Hotline

0984363388

04/07/2021 - 9:14 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 93 Lượt xem

UNG THƯ VÚ

 Ung thư vú có nguy hiểm không

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ nhiều nước trên thế giới. Theo số liệu của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế có khoảng 1,67 triệu trường hợp mới mắc năm 2012 (chiếm 25% tổng số bệnh ung thư). Tại Việt Nam, theo thống kê giai đoạn 2001 - 2004, tỷ lệ nắc ung thư vú các tỉnh phía Bắc là 19,6/100.000 dân, đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ và ở các tỉnh  phía Nam là 16,3/100.000 đứng hàng thứ hai sau ung thư cổ tử cung.

Trong các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú, yếu tố nổi bật nhất là tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú, đặc biệt trong gia đình có từ 2 người mắc ung thư vú trở lên ở lứa tuổi trẻ. Người ta cũng tìm thấy sự liên quan giữa đột biến gen ức chế u BRCA-1 và BRCA-2 nằm trên nhiễm sắc thể 17 và 13 với ung thư vú, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư khác. Một số yếu tố khác bao gồm: có kinh lần đầu tiên sớm, sinh con đầu lòng muộn và bệnh vú lành tính cũng là các yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Ở nam giới chiếm dưới 1% trong tổng số bệnh nhân mắc căn bệnh này.

Các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng tự khám vú hàng tháng, khám thầy thuốc định kỳ sau tuổi 40 và đặc biệt là chụp X-quang tuyến vú có vai trò rất quan trọng trong giảm tỷ lệ chết do ung thư vú.

Cho tới nay, việc nghiên cứu điều trị căn bệnh này vẫn đang được tiếp tục và ngày càng hoàn thiện. Điều trị ung thư vú là sự phối hợp điển hình giữa phương pháp điều trị tại chỗ (phẫu thuật, xạ trị) và toàn thân (hóa trị, nội tiết, miễn dịch) cùng với thay đổi quan niệm ung thư vú không phải là bệnh tại chỗ mà là bệnh toàn thân, các phương pháp điều trị hệ thống ngày càng được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ VÚ

2.1. Triệu chứng cơ năng

- Đau vùng vú: bệnh nhân có thể có cảm giác đau dấm dứt không thường xuyên, đau kiểu kim châm.

- Chảy dịch đầu vú: một số bệnh nhân biểu hiện chảy dịch đầu vú, có thể chảy dịch máu.

- Bệnh nhân có thể tự sờ thấy u cục vùng vú hoặc hạch nách.

2.2. Triệu chứng thực thể

- Khám vú có thể phát hiện khối u vú có tính chất chắc, cứng, ranh giới không rõ, có thể dính da, cơ. Quan sát hai vú có thể thấy mất cân xứng hai vú, nổi tĩnh mạch dưới da. Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú, loét núm vú.

- Hạch nách cùng bên: giai đoạn đầu có thể chưa sờ thấy hạch, giai đoạn muộn hơn có thể sờ thấy hạch nách to, cứng chắc đôi khi dính nhau, dính tổ chức xung quanh, di động hạn chế.

- Có thể khám thấy hạch thượng đòn.

- Biểu hiện ung thư vú giai đoạn muộn: tại chỗ có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây đau nhiều. Có thể di căn xa như xương, não, phổi, gan... Bệnh nhân có thể gây gầy sút mệt mỏi, đau nhiều.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ VÚ

3.1. Chẩn đoán hình ảnh

- Chụp X quang tuyến vú (mammography)

+ Đây là phương pháp hữu hiệu với độ chính xác từ 80-90%. Cần chụp cả vú đối bên để phát hiện các tổn thương nếu có.

+ Các hình ảnh ung thư vú trên phim: đám mờ bờ không đều với đuôi sao, co kéo tổ chức xung quanh, vi lắng đọng canxi.

- Chụp X quang ngực: phát hiện di căn phổi, màng phổi.

- Chụp cộng hưởng từ tuyến vú (MRI): được chỉ định trong các trường hợp như ung thư vú nhiều ổ, sarcom tuyến vú và bổ sung cho chụp XQ vú trong những trường hợp khó.

- Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng: phát hiện các tổn thương di căn

- Siêu âm tuyến vú: có giá trị trong chẩn đoán các khối u nang vú. Siêu âm có giá trị bổ xung và kết hợp chẩn đoán XQ vú. Siêu âm giúp định hướng cho sinh thiết hoặc chọc tế bào với các khối u nhỏ.

- Siêu âm ổ bụng: phát hiện di căn gan

- Chụp xạ hình xương: chỉ làm khi nghi ngờ di căn xương hoặc tăng phosphatase kiềm.

3.2. Tế bào học: là một trong 3 phương pháp chẩn đoán xác định bệnh ung thư vú. Chọc hút khối u, hạch nách bằng kim nhỏ hoặc lấy dịch tiết núm vú tìm tế bào ác tính.

3.3. Sinh thiết: có thể sử dụng sinh thiết kim có hoặc không có hướng dẫn siêu âm, có thể sinh thiết mở lấy khối u hoặc có thể mổ lấy khối u làm sinh thiết tức thì. Sinh thiết là một phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán mô bệnh học. 3.4.Mô bệnh học:

Mô bệnh học là phương pháp quyết định để chẩn đoán xác định bệnh ung thư vú. Mô bệnh học còn cho biết type mô bệnh học, độ mô học. Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch cho biết tình trạng thụ thể nội tiết và mức độ bộc lộ Her-2/neu và Ki-67 giúp cho tiên lượng và điều trị.

4. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

4.1. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán ung thư vú dựa trên 3 phương pháp kinh điển có tính chất định hướng giúp chẩn đoán ung thư vú, đó là:

- Lâm sàng

- Tế bào học

- Chụp X quang tuyến vú

Nếu một trong 3 phương pháp này nghi ngờ phải sinh thiết tức thì để chẩn đoán xác định hoặc sinh thiết 48 giờ (sinh thiết kim, sinh thiết mở).

4.2. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm xơ tuyến vú

- Viêm giãn tuyến vú

- Áp xe tuyến vú

- Lao tuyến vú

- U nang

- U xơ tuyến vú

- U phyloide

- Ung thư thứ phát tại vú

- U lympho ác tính biểu hiện tại vú

5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Nguyên tắc điều trị chung

- Chẩn đoán xác định bệnh bằng mô bệnh học

- Chẩn đoán giai đoạn bệnh để lựa chọn phương pháp và lập kế hoạch điều trị

- Phát hiện các bệnh lý phối hợp và các chống chỉ định với điều trị

- Giải thích cho bệnh nhân về tình trạng bệnh

- Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp

- Kiểm soát các biến chứng của bệnh và biến chứng do điều trị

- Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt nhất cho bệnh nhân

5.1. Điều trị ung thư biểu mô thể nội ống

- Ung thư biểu mô thể nội ống thường được phát hiện bằng hình ảnh vi vôi hóa trên phim chụp XQ tuyến vú

- Chẩn đoán ung thư biểu mô thể nội ống là chẩn đoán mô bệnh học

- Điều trị lý tưởng của ung thư biểu mô thể nội ống là phẫu thuật bảo tồn sau đó xạ trị

- Chỉ định điều trị cụ thể:

+ Nếu diện cắt tiếp cận u: phẫu thuật cắt lại hoặc cắt tuyến vú

+ Tổn thương vi vôi hóa lan tỏa toàn bộ tuyến vú: phẫu thuật cắt tuyến vú

toàn bộ

+ Phẫu thuật bảo tồn không còn tổn thương vi vôi hóa sau mổ: chỉ định

xạ trị tuyến vú

+ Phẫu thuật sinh thiết hạch cửa chỉ định khi sờ thấy u trên lâm sàng hoặc khi nghi ngờ ung thư vi xâm lấn trên chẩn đoán hình ảnh hoặc trên giải phẫu bệnh.

+ Bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật bảo tồn (không đảm bảo diện cắt, bệnh nhân từ chối): phẫu thuật cắt tuyến vú không vét hạch nách, có hoặc không tạo hình tuyến vú đồng thời

5.2. Ung thư còn khu trú

Phương pháp chính điều trị ung thư vú giai đoạn khu trú bao gồm phẫu thuật vú và vét hạch.

5.2.1.Phẫu thuật

a) Phẫu thuật cắt tuyến vú

- Chỉ định: bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư vú giai đoạn I-III (trừ N2)

- Chống chỉ định phẫu thuật ngay:

+ Có dấu hiệu nhiễm trùng

+ U cố định vào thành ngực/ hạch kém di động

+ Ung thư vú thể viêm

- Kỹ thuật được thực hiện:

+ Phẫu thuật cắt thùy tuyến vú: với u kích thước ≤ 3cm, cần đảm bảo diện cắt âm tính.

+ Phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn biến đổi (bảo tồn cơ ngực): u kích thước ≥ 3cm, hoặc khối u đa ổ.

+ Khối u kích thước lớn đã được hóa chất tiền phẫu có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt thùy tuyến vú.

- Phẫu thuật tạo hình tuyến vú có thể được thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau (có chỉ định xạ trị thường quy sau phẫu thuật tạo hình tuyến vú). Trong trường hợp ung thư vú thể nội ống, có thể phẫu thuật tạo hình ngay tức khắc.

b) Phẫu thuật vét hạch nách

- Phẫu thuật sinh thiết hạch cửa (hạch cửa là hạch đầu tiên nhận bạch huyết từ vú, được coi là chặng hạch đầu tiên di căn của ung thư vú): chỉ định khi u kích thước < 2cm:

+ Hạch cửa (-) không vét hạch nách

+ Hạch cửa (+) vét hạch nách

- Phẫu thuật vét hạch nách nếu u kích thước > 2cm, hoặc khi ung thư vú đã điều trị hóa chất tiền phẫu.

5.2.2.Xạ trị

Chỉ định xạ trị sau mổ:

- Sau phẫu thuật bảo tồn tuyến vú: chỉ định xạ trị sau mổ thường quy với liều từ 45-50Gy trong 5 tuần, nâng liều tại giường u lên 10-16Gy khi bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cao.

5.2.3.Điều trị hóa chất

Ung thư vú là một bệnh toàn thân. Bệnh đáp ứng với thuốc hóa chất. Gần đây đã ra đời nhiều loại thuốc mới làm thay đổi đáng kể kết quả điều trị so với trước kia.

5.3. Ung thư vú di căn

- Mục tiêu điều trị là cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ (trung bình là 3 năm).

- Mục đích khác là tăng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

- Điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa

- Các phương pháp điều trị toàn thân ung thư vú di căn bao gồm: điều trị hóa chất, điều trị nội tiết, điều trị đích, điều trị miễn dịch, xạ trị và chăm sóc giảm nhẹ.

- Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào đặc điểm mô bệnh học của khối u, các yếu tố dự đoán đáp ứng điều trị (thụ thể nội tiết ER, PR, Her-2/neu), điều trị trước đó của bệnh nhân, khả năng dung nạp thuốc, cơ quan di căn ung thư...

5.3.1.Điều trị hóa chất

- Lựa chọn loại hóa chất nào phụ thuộc vào thể trạng chung của bệnh nhân, loại hóa chất bệnh nhân đã được điều trị trước đó (đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân đã được điều trị hóa chất tân bổ trợ), khoảng thời gian bệnh tái phát...

- Một số loại hóa chất thường được sử dụng: anthracyclin, taxane, vinorelbine, cyclophosphamid, 5-FU, methotrexate, capecitabine.

- Có thể sử dụng đơn hóa trị liệu hoặc đa hóa trị liệu

5.3.2.Điều trị nội tiết

- Chỉ định khi bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính

- Bệnh nhân chưa mãn kinh: có thể sử dụng Tamoxifen, chất đồng vận LH- RH và các progestatif

- Bệnh nhân đã mãn kinh: điều trị bằng thuốc ức chế aromatase

- Bệnh nhân ung thư vú di căn vẫn có chỉ định điều trị nội tiết nếu không có di căn nội tạng như gan, não…

6. THEO DÕI UNG THƯ VÚ

- Theo dõi bệnh nhân ung thư vú đã điều trị cần phối hợp đa mô thức giữa các nhà lâm sàng về ung thư học, sản phụ khoa, xạ trị và nội khoa.

- Mục đích theo dõi:

+ Phát hiện tái phát tại chỗ (có triệu chứng hoặc không), phát hiện di căn xa

+ Phát hiện các tác dụng phụ do điều trị

+ Phát hiện ung thư thứ 2

+ Đưa ra kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nếu cần thiết

+ Tăng chất lượng cuộc sống

- Thời gian: khám định kỳ mỗi 3 tháng trong năm đầu tiên, mỗi 6 tháng trong các năm tiếp theo cho đến 5 năm, sau đó khám lại hàng năm.

- Khám định kỳ: hỏi bệnh, khám lâm sàng, các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh (chụp mamo tuyến vú, siêu âm tuyến vú, ổ bụng, chụp X quang tim phổi, MRI tuyến vú…), chỉ điểm khối u CA 153.

- Theo dõi ung thư vú xâm nhập

+ Khám lâm sàng mỗi 6 tháng cho đến 5 năm ở mọi lứa tuổi

+ Chụp X quang tuyến vú 2 bên hàng năm: 1 năm sau lần chụp vú đầu tiên và ít nhất 6 tháng sau xạ trị

+ Chụp X quang tim phổi thẳng mỗi 6 tháng

+ Siêu âm vùng tiểu khung hàng năm nếu bệnh nhân sử dụng Tamoxifen (nguy cơ ung thư nội mạc tử cung)

+ Xét nghiệm huyết học, chức năng gan, mỡ máu

+ Không theo dõi CA 153 một cách thường quy.

- Theo dõi ung thư vú thể nội ống:

+ Khám lâm sàng hàng năm

+ Chụp X quang tuyến vú lần đầu 6 tháng sau xạ trị bổ trợ

+ Chụp X quang tuyến vú và siêu âm tuyến vú hàng năm

+ Bệnh nhân trẻ tuổi: theo dõi bằng lâm sàng trong vòng 5 năm đầu tiên

+ Bệnh nhân có đột biến BRCA1/ BRCA2 hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cao: khuyến cáo theo dõi bằng MRI vú 2 bên

+ Bệnh nhân trẻ < 40 tuổi, mô vú dày khó theo dõi trên chụp X quang tuyến vú và siêu âm tuyến vú, cân nhắc theo dõi bằng MRI tuyến vú

7. CÁC BÀI LIÊN QUAN UNG THƯ VÚ ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

- Tiên lượng trong ung thư vú

- Đáp ứng phương pháp điều trị trong ung thư vú

- Tìm câu trả lời cho ung thư vú: Có khỏi được không?

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm dưới 1% trong tổng số người bệnh mắc căn bệnh...

UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN KHÔNG NÊN BỎ QUA UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN KHÔNG NÊN BỎ QUA
Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên việc phát hiện các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Hãy trang bị...

VAI TRÒ CỦA MÔ BỆNH HỌC VÀ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ VÚ VAI TRÒ CỦA MÔ BỆNH HỌC VÀ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ VÚ
Độ mô học là một yếu tố tiên lượng quan trọng mặc dù nó không được sử dụng để đánh giá giai đoạn. Độ mô học dựa vào sự hình thành ống nhỏ, sự...

ĐỘ MÔ HỌC TIÊN LƯỢNG KHẢ NĂNG DI CĂN VÀ ĐÁP ỨNG CÁC LIỆU PHÁP CHỮA TRỊ ĐỘ MÔ HỌC TIÊN LƯỢNG KHẢ NĂNG DI CĂN VÀ ĐÁP ỨNG CÁC LIỆU PHÁP CHỮA TRỊ
Đây là một chỉ số cho thấy khối u có khả năng phát triển và lan nhanh như thế nào. Xác định rõ các tiêu chí đánh giá độ mô học khác nhau sẽ rất có giá trị...

UNG THƯ VÚ CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG? UNG THƯ VÚ CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG?
Đường cong sống thêm kéo dài đã đặt ra vấn đề liệu người bệnh bị ung thư vú có bao giờ được điều trị khỏi thực sự hay không. Chú ý rằng người bệnh...

UNG THƯ VÚ: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Các triệu chứng lâm sàng của ung thư vú khi còn ở giai đoạn sớm rất nghèo nàn, rất dễ lẫn với những khối u lành tính và những bệnh lý khác của tổ chức...

UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Ung thư vú là căn bệnh gây tử cao thứ 2 trong các loại ung thư nên việc phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Vì...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn