Hotline

0984363388

29/08/2021 - 11:20 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 173 Lượt xem

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW BẰNG 131I

Bệnh basedown có chữa khỏi được bằng 131I không

1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH BASEDOW

Basedow hay Graves‟s disease là bệnh bướu tuyến giáp độc lan toả (Diffuse toxic goiter), tuyến giáp tăng sinh, phì đại lan toả, cường năng, chế tiết nhiều hormon quá mức bình thường gây ra tình trạng cơ thể nhiễm độc hormon tuyến giáp. Bệnh Basedow là bệnh tự miễn, có tính chất gia đình, bệnh thường gặp ở phụ nữ tuổi từ 20 – 50. Các phương pháp điều trị bệnh Basedow bao gồm: điều trị bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, phẫu thuật và Iod phóng xạ (131I). Cơ chế tác dụng của 131I: dưới tác dụng ion hoá của tia E do 131I phát ra tế bào bướu tuyến bị hủy hoại hoặc giảm sinh, chết dần, các mạch máu nhỏ trong bướu bị xơ hoá, dẫn đến giảm tưới máu cho tổ chức bướu. Kết quả bướu tuyến nhỏ lại, giảm chức năng.

2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH BASEDOW

- Nguyên nhân: Basedow là bệnh tự miễn, tế bào lympho T trở nên nhạy cảm với các kháng nguyên tuyến giáp, kích thích tế bào lympho B sản xuất kháng thể kháng các kháng nguyên này. Một trong các kháng thể đó tác động vào receptor của TSH trên màng tế bào tuyến giáp, kích thích tế bào tuyến giáp phát triển và hoạt động (TSH-RAb).

Các yếu tố có thể khởi động phản ứng miễn dịch của bệnh Basedow là:

+ Thai sản, đặc biệt là thời gian sau khi đẻ.

+ Dư thừa iod, đặc biệt là tại những vùng thiếu iod.

+ Điều trị thuốc có lithium.

+ Nhiễm vi khuẩn hoặc vi rút.

+ Căng thẳng thần kinh kéo dài, stress.

- Bệnh có tính chất gia đình, trong dòng họ người bệnh có khoảng 15% số người cùng bị bệnh và 50% trong số họ hàng người bệnh có kháng thể kháng tuyến giáp.

- Nữ giới bị bệnh nhiều gấp 5-10 lần nam giới.

- Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất là trong khoảng 20 – 50 tuổi.

3. CHẨN ĐOÁN BỆNH BASEDOW

3.1. Triệu chứng lâm sàng

- Bướu tuyến giáp: bướu nhu mô, lan tỏa, sờ có thể có rung miu, nghe có tiếng thổi ở bướu.

- Biểu hiện ở mắt: lồi mắt, co kéo mi mắt, phù nề hốc mắt, mất hội tụ nhãn cầu.

- Dấu hiệu thần kinh: hiếu động thái quá, bồn chồn, khó thở, run đầu chi.

- Da nóng ẩm, người nóng bức, ra mồ hôi.

- Hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung nhĩ loạn nhịp, suy tim.

- Mệt mỏi, yếu cơ đặc biệt là cơ gốc chi.

- Giảm cân với tăng sự thèm ăn.

- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy.

- Rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục.

- Phì đại tuyến vú.

3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

- Nồng độ hormon tuyến giáp T3, FT3, T4, FT4 trong máu tăng cao.

- Nồng độ TSH trong máu thấp.

- Các kháng thể kháng tuyến giáp: TgAb hoặc TPOAb có thể dương tính trong bệnh Basedow nhưng chỉ có tăng nồng độ kháng thể TSH-RAb (TRAb) mới đặc hiệu. Định lượng các kháng thể TPO hữu ích trong chẩn đoán phân biệt.

Định lượng TBII hay TSI sẽ xác định chẩn đoán nhưng không nhất thiết phải làm thường xuyên.

- Độ tập trung 131I tại tuyến giáp tăng cao, trường hợp cường năng nặng thường có góc thoát.

- Xạ hình tuyến giáp với 131I hoặc 99mTc-Pertecnetat: bướu tuyến giáp lan tỏa, phì đại cả 2 thùy và eo tuyến, tăng tập trung hoạt độ phóng xạ.

- Siêu âm tuyến giáp: Bướu tuyến giáp lan tỏa, giảm âm, không có nhân.

- Điện tâm đồ: tim nhịp xoang nhanh, rung nhĩ, loạn nhịp, dày thất trái, khi bệnh có biến chứng tim, giai đoạn muộn.

- Sinh hóa máu: đường huyết tăng hoặc bình thường, cholesterol giảm.

- Chuyển hóa cơ bản tăng, thời gian phản xạ gân gót giảm.

3.3. Chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định: lâm sàng có dấu hiệu nhiễm độc giáp, bướu tuyến giáp lan tỏa, lồi mắt, tiền sử cá nhân hay gia đình có các rối loạn tự miễn. Xét nghiệm máu hormon tuyến giáp (T3, FT3, T4, FT4) tăng, TSH giảm.

- Đối với trường hợp không điển hình cần định lượng thêm TBII hay TSI.

- Xạ hình tuyến giáp giúp phân biệt bệnh Basedow với bướu giáp đơn hoặc đa nhân, tuyến giáp lạc chỗ.

- Trong cường giáp thứ phát do u tuyến yên tiết TSH cũng có thể có bướu giáp lan tỏa, TSH cao và hình ảnh khối u tuyến yên trên CT hoặc MRI.

- Lâm sàng của nhiễm độc giáp có thể giống một số rối loạn khác như các cơn hốt hoảng (panic attacks), hưng cảm (mania), u thượng thận (pheochromocytoma), và sụt cân kết hợp với bệnh ác tính.

- Chẩn đoán phân biệt:

+ Bướu tuyến giáp đơn thuần.

+ Triệu chứng cường giáp trong viêm tuyến giáp cấp.

+ Triệu chứng cường giáp trong ung thư tuyến giáp.

4. ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW

4.1. Nguyên tắc chung

Điều trị bệnh Basedow bằng 131I phải đạt kết quả là bướu tuyến giáp nhỏ lại, chức năng tuyến giáp từ cường năng về bình thường (bình giáp).

4.2. Chỉ định và chống chỉ định

a). Chỉ định

- Người bệnh có chẩn đoán xác định Basedow, có độ tập trung 131I tại tuyến giáp tại thời điểm 24 h tối thiểu ≥ 30%.

- Điều trị chọn lựa cho các trường hợp sau:

+ Điều trị nội khoa bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp không khỏi, tái phát hoặc không thể điều trị tiếp do dị ứng thuốc, viêm gan, giảm bạch cầu …

+ Người bệnh có chẩn đoán xác định là Basedow mà không đồng ý phẫu thuật, không có chỉ định điều trị phẫu thuật hoặc tái phát sau phẫu thuật.

+ Đối với trẻ em (>10 tuổi) 131I là liệu pháp có hiệu quả, tương đối an toàn để điều trị đầu tiên hoặc thay thế cho phương pháp nội khoa.

b). Chống chỉ định

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Nhiễm độc nặng, có nguy cơ xảy ra cơn bão giáp (thyroid storm), cần phải điều trị chuẩn bị bằng nội khoa trước khi điều trị bằng 131I.

- Bướu tuyến giáp quá lớn chèn ép gây nuốt nghẹn, sặc, khó thở nên chỉ định điều trị phẫu thuật.

- Nhiễm độc giáp không do cường giáp, cường giáp thứ phát.

4.3. Các bước tiến hành

a). Chuẩn bị người bệnh

- Nếu đang dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp thì ngừng thuốc trước 3 – 5 ngày (đối với PTU là 1 tuần).

- Nếu đã sử dụng các thuốc, chế phẩm có iod thì nên ngừng cho đến khi độ tập trung iod ở tuyến giáp đạt yêu cầu điều trị.

- Người bệnh được giải thích về phương pháp điều trị và hướng dẫn thực hiện các quy định về vệ sinh, an toàn phóng xạ khi điều trị bằng 131I.

- Xét nghiệm: Độ tập trung 131I tuyến giáp, T3, FT3, FT4, T4, TSH, chức năng gan, công thức máu, điện tâm đồ, siêu âm tuyến giáp

- Đánh giá cẩn thận các bệnh lý kèm theo đặc biệt ở người cao tuổi.

- Điều trị phối hợp nâng cao thể trạng, biến chứng tim mạch, tiêu hoá, huyết học, thần kinh, mắt…

- Khám, xét nghiệm chẩn đoán loại trừ có thai...

- Dùng thuốc chống nôn,

- 131I được chỉ định bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch trước ăn 2 giờ hoặc sau ăn 4 giờ.

b). Liều điều trị: các phương pháp tính liều điều trị 131I

- Liều ước định: liều trung bình cho một người bệnh cường giáp mức độ vừa, bướu độ II là 6 mCi, hệ số điều chỉnh ± 1 y 3 mCi tùy theo mức độ cường năng, thể tích bướu.

- Phương pháp chỉ định liều theo liều hấp thụ bức xạ tại tuyến giáp. Để đạt được hiệu quả điều trị thì liều cho phải đạt được mức hấp thụ tại tuyến giáp khoảng 6.000 y 10.000 rad (60 y 100 Gy). Với liều hấp thụ cao hiệu quả điều trị sẽ cao nhưng dễ bị nhược giáp.

Công thức Quimby-Marinelli, tính liều theo liều hấp thụ:

Trong đó: D là liều 131I chỉ định tính bằng PCi; L là liều hấp thụ cần thiết tại bướu giáp tính bằng rad; m là trọng lượng bướu giáp tính bằng gam; 90 là hằng số dựa trên hấp thụ phóng xạ của tuyến giáp với thời gian bán rã hiệu ứng là 6 ngày; T24 là độ tập trung 131I tại tuyến giáp sau 24 giờ (%).

- Phương pháp chỉ định liều theo hoạt độ phóng xạ cho 1 gam tuyến giáp: liều 131I điều trị thay đổi tuỳ thuộc: trọng lượng bướu; mức độ cường năng; độ tập trung 131I tuyến giáp.

Công thức tính liều điều trị theo Rubenfeld:

Trong đó: D là liều điều trị tính bằng PCi; C liều 131I cho 1gam tuyến giáp thường từ 80 y 160 PCi; m là trọng lượng bướu giáp tính bằng gam; T24 là độ tập trung 131I tuyến giáp sau 24 giờ (%).

4.4. Hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng 131I

Hiệu quả đạt tối đa sau uống 131I 8 đến 10 tuần, đánh giá dựa trên các triệu chứng cơ năng, thực thể, tình trạng bướu tuyến giáp, siêu âm, xạ hình và xét nghiệm định lượng T3, FT3, FT4, T4, TSH để đánh giá đánh giá kích thước, cấu trúc, chức năng tuyến giáp.

- Kết quả tốt: bướu tuyến giáp nhỏ lại, chức năng tuyến giáp trở về bình thường, không phải xử trí gì thêm. Hẹn khám theo dõi định kỳ tiếp 6 tháng - 1 năm/lần.

- Người bệnh bị nhược giáp: cần bổ sung hormon tuyến giáp thay thế.

- Người bệnh vẫn còn tình trạng cường giáp: Nếu bướu còn to, mức độ cường năng vừa hoặc nặng, có chỉ định điều trị lần 2 sau 3 y 6 tháng. Trường hợp bướu đã nhỏ nhiều, còn cường năng nhẹ cần phải cân nhắc, theo dõi thêm.

4.5. Các biến chứng điều trị bệnh Basedow bằng 131I

a) Biến chứng sớm

- Viêm tuyến giáp, tuyến nước bọt do bức xạ : tuyến giáp, tuyến nước bọt và tổ chức xung quanh sưng nề, nóng, đỏ, đau - thường nhẹ có thể tự khỏi, nếu nặng dùng các thuốc chống viêm, giảm đau (paracetamol viên 0,5g, uống lần 1 viên/ ngày 2-3 lần), corticoid (medron viên 16 mg uống 2 viên buổi sáng, sau ăn x 2-3 ngày sau đó uống 1 viên x 2-3 ngày), an thần (diazepam 5mg uống lần 1 viên buổi tối), chườm lạnh vùng bướu giáp bị sưng.

- Cơn bão giáp (cơn nhiễm độc giáp kịch phát ): nguyên nhân do tác dụng của bức xạ phá huỷ các tế bào nang tuyến giáp, giải phóng ào ạt vào máu một lượng lớn hormon. Thường xảy ra sau khi nhận liều điều trị 48 - 72 giờ, ở những người bệnh bướu mạch, vốn ở tình trạng cường năng tuyến giáp nặng. Triệu chứng: buồn nôn, kích thích, nhức đầu, khó ngủ, sốt, tim nhanh có thể lên đến 140 – 160 lần/phút, huyết áp hạ, giảm trương lực cơ. Nếu không xử trí kịp thời người bệnh có thể bị shock, hôn mê và tử vong. Đây là một cấp cứu nội khoa, cần phải xử trí tính cực theo phác đồ cấp cứu ngay khi phát hiện người bệnh có những dấu hiệu đầu tiên.

- Xử trí cơn bão giáp kịch phát:

+ Thuốc kháng giáp tổng hợp liều cao: PTU 50 mg uống 6-12 viên /ngày hoặc neomercazol, thyrozol 5 mg uống 10-12 viên/ ngày hoặc basden 25mg uống 12-16 viên /ngày.

+ Dung dịch lugol 10% uống 40-60 giọt/ngày.

+ Resecpin 2mg tiêm bắp hoặc uống. Propranolol 20-40 mg uống 3 giờ lần.

- Hồi sức tổng hợp:

+ Truyền tĩnh mạch: dung dịch glucose 5%, natriclorua 0,9%: 3-4 lít/ngày.

+ Kaliclorua 8-10 g/ngày; methylprednisolon: 1-2 mg/kg/ngày

+ Hạ sốt: paracetamol 1- 2 g /ngày uống hoặc truyền tĩnh mạch

 + Trợ tim: digoxin ¼ mg uống ½-1 viên ngày (điều chỉnh chỉ định dùng và liều lượng theo nhịp tim, ngừng uống khi tim < 90ck/p)

+ Lợi tiểu: furosemid 20mg tiêm tĩnh mạch.

+ An thần: diazepam 5-10mg/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

+ Đặt ống thông dạ dày nuôi dưỡng nếu người bệnh không ăn được.

b) Biến chứng muộn

- Nhược giáp: tỷ lệ thay đổi tuỳ liều 131I đã sử dụng và mức độ nhạy cảm phóng xạ của người bệnh. Tỷ lệ suy giáp tích lũy theo thời gian sau điều trị. Liều càng cao, tỷ lệ nhược giáp càng nhiều.

Điều trị: uống hormon tuyến giáp thay thế: thyroxine (levothyrox. belthyrox) liều 2 - 4 mcg/ kg/ ngày, chỉnh liều uống cho đến khi đạt và duy trì ở tình trạng bình giáp.

- Các rối loạn di truyền, sinh ung thư do bức xạ: rất hiếm gặp.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH BASEDOW

1. Mai Trọng Khoa. Điều trị bệnh Basedow và ung thư tuyến giáp bằng 131I. Nhà xuất bản Y học. (2013).

2. Anthony S.Fauci, Eugene Braunwald, Dennis L. Kasper, Stephen L. Hauser, Dan L. Longo, J. Larry Jameson, Joseph Loscalzo. . (2012). Harrison's Principles of Internal Medicine, 18th edition

3. Robert M. Kliegman MD, Richard E. Berehman MD, Hal B. Jenson MD, Bonita M.D. Stanton MD. (2007). Nelson Textbook of pediatrics, 18th edition.

4. Janet F Early, Winfried Brenner. (2007). Nuclear Medicine Therapy.

5. Management guidelines of the American Thyroid Association and American Association of Clinical Endocrinologists. (2011). Hyperthyroidism and other causes of thyrotoxicosis.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

SÀNG LỌC, PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ KHOANG MIỆNG THEO QUY TRÌNH CHUẨN SÀNG LỌC, PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ KHOANG MIỆNG THEO QUY TRÌNH CHUẨN
Ung thư khoang miệng là loại u ác tính có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong khoang miệng như lợi, lưỡi, môi, má, vòm miệng và sàn miệng. Thống kê trên...

131I-RITUXIMAB DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN 131I-RITUXIMAB DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN
U lympho ác tính không Hodgkin (Non Hodgkin Lymphoma: NHL) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, bệnh có thể biểu hiện tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam NHL đứng...

SỬ DỤNG 131I-MIBG TRONG ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẦN KINH SỬ DỤNG 131I-MIBG TRONG ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẦN KINH
U nguyên bào thần kinh xuất phát từ các tế bào mào thần kinh nguyên thủy (primordial neural crest cells) ở tuyến thượng thận, cổ, ngực hoặc tủy sống, thường chỉ...

ĐIỀU TRỊ BẰNG 131I CHO BỆNH NHÂN MẮC BƯỚU NHÂN ĐỘC TUYẾN GIÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 131I CHO BỆNH NHÂN MẮC BƯỚU NHÂN ĐỘC TUYẾN GIÁP
Bướu nhân độc tuyến giáp hay nhân độc tự trị (autonomously functioning thyroid nodules) là bệnh lý hay gặp, chiếm 15-30% trong các bệnh lý gây cường giáp, chỉ sau Basedow....

CƠ CHẾ TÁC DỤNG IOD 131I VỚI BƯỚU TUYẾN GIÁP ĐƠN THUẦN CƠ CHẾ TÁC DỤNG IOD 131I VỚI BƯỚU TUYẾN GIÁP ĐƠN THUẦN
Bướu tuyến giáp đơn thuần hay bướu cổ đơn thuần (simple goiter) còn gọi là bướu giáp không độc (nontoxic goiter) - là bướu lành tính của tuyến giáp, do tổ chức...

NGUYÊN TẮC VÀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BẰNG 131I NGUYÊN TẮC VÀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
Tế bào ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hoá có khả năng bắt giữ và tập trung 131I như tế bào tuyến giáp bình thường. Khi 131I được đưa vào cơ thể sẽ tập...

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Ung thư vòm là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nam nhiều hơn nữ. Bệnh không có triệu chứng...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn