Hotline

0984363388

02/07/2021 - 2:35 AMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 110 Lượt xem

UNG THƯ GAN

 Hãy nhận biết ung thư gan sớm hơn

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ GAN

Ung thư gan nguyên phát gồm 2 loại lớn là ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư nguyên bào gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan hay gặp hơn.

Ung thư biểu mô tế bào gan là tổn thương ác tính của các tế bào biểu mô nhu mô gan. Trên thế giới, ung thư biểu mô tế bào gan đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc và thứ 4 về nguyên nhân tử vong do các bệnh ung thư hằng năm. Tại Việt Nam theo số liệu của GLOBOCAN 2012 tỷ lệ mắc ở nam giới là 21,98/100.000 dân và nữ giới là 5,88/100.000 dân với xấp xỉ 12.000 ca mới mắc hằng năm. Nguyên nhân của bệnh có liên quan rõ rệt với virus viêm gan B, viêm gan C, sán lá, vai trò của Aflatoxin, Mycotoxin và rượu. Tại Việt Nam theo số liệu thống kê của Bộ Y Tế có 70% các ca ung thư biểu mô tế bào gan có nhiễm HBV và 7% nhiễm HCV. Chính vì vậy, tiêm vắc xin phòng viêm gan đóng vai trò then chốt trong dự phòng ung thư gan. Tổn thương ung thư gan thường xuất hiện trên nền gan xơ làm cho việc điều trị khó khăn và tiên lượng của bệnh nhân ung thư gan xấu đi.

Ung thư nguyên bào gan là ung thư xuất phát từ nguyên bào gan, hay gặp ở trẻ em. Ung thư này không liên quan đến viêm gan B. Nguyên bào gan là tế bào dạng bào thai của gan trẻ em, gần như không biệt hóa. Tính chất không biệt hóa làm cho ung thư nguyên bào gan phát triển rất nhanh, độ mô học cao nhưng rất nhạy cảm với hóa chất chống ung thư. Đặc điểm trái ngược với ung thư biểu mô tế bào gan gần như không đáp ứng với hóa chất. Hầu hết ung thư nguyên bào gan xuất hiện ở trẻ nhỏ, tỷ lệ mắc 11,2 / 1.000.000 trẻ sơ sinh. Trẻ em càng lớn tỷ lệ mắc càng giảm. Bệnh nhân < 4 tuổi chiếm 95%, còn lại 5% là bệnh nhân > 4 tuổi. Thời điểm chẩn đoán bệnh trung bình khoảng 19 tháng tuổi.

Dưới đây chúng ta chủ yếu đề cập đến ung thư biểu mô tế bào gan.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ GAN

- Hoàn cảnh phát hiện:

Thay đổi tình trạng toàn thân: suy nhược cơ thể, chán ăn, gầy sút, sốt kéo dài.

 Những dấu hiệu do u chèn ép tại chỗ: đau hạ sườn phải, xuất hiện vàng da hay hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tuần hoàn bàng hệ, lách to)

Những dấu hiệu của di căn: đau xương, khó thở

Những dấu hiệu của biến chứng hoặc do tình trạng xơ gan kết hợp: cổ chướng, xuất huyết tiêu hóa.

Suy gan: hội chứng não gan, phù toàn thân;

Phát hiện tình cờ trong quá trình theo dõi định kỳ bệnh xơ gan: xuất hiện khối ở gan, tăng α FP

- Khám lâm sàng:

Đánh giá tình trạng toàn thân: thang điểm PS, mức độ gầy sút cân, sốt Đánh giá yếu tố nguy cơ: uống rượu bia nhiều, béo phì (gan nhiễm mỡ) Phát hiện triệu chứng gan to, vàng da hay cổ chướng

Tìm những triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tuần hoàn bàng hệ, lách to)

Tìm những triệu chứng suy chức năng gan (vàng da, phù do giảm áp lực albumin máu, hồng ban ở lòng bàn tay, sao mạch, ngón tay dùi trống, móng tay trắng, dẹt và có khía)

Tìm những triệu chứng của di căn: đau xương mới xuất hiện, tràn dịch màng phổi, khám hạch ngoại vi.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ GAN

3.1. Chẩn đoán hình ảnh

3.1.1. Siêu âm

Có thể dùng siêu âm thường, siêu âm Doppler màu để phát hiện khối u gan và tình trạng xơ gan. Khả năng phát hiện khá cao với kích thước u ≥ 1 cm. Dấu hiệu quầng giảm âm quanh u tương đối đặc hiệu. Bên cạnh phát hiện ung thư, siêu âm còn cho thấy có hay không tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa. Siêu âm có giá trị cao trong các chương trình phát hiệm sớm ung thư biểu mô tế bào gan cho cộng đồng. Siêu âm Doppler màu có giá trị chẩn đoán phân biệt ung thư biểu mô tế bào gan với u máu lành tính của gan.

3.1.2. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng

Hình ảnh u gan trên phim chụp cắt lớp vi tính biểu hiện ở 3 thì: thì nhu mô, thì động mạch, thì tĩnh mạch.

- Trước tiêm: ung thư biểu mô tế bào gan biểu hiện hình ảnh khối u giảm hoặc đồng tỷ trọng.

- Sau tiêm: dấu hiệu quan trọng nhất gợi ý ung thư biểu mô tế bào gan là hình ảnh khối tăng ngấm thuốc thì động mạch và thải thuốc chậm thì tĩnh mạch cửa.

Ở những bệnh nhân xơ gan, một tổn thương dạng khối có tăng sinh mạch, kích thước trên 2 cm gần như luôn là ung thư biểu mô tế bào gan.

Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính cũng cho phép mô tả các đặc điểm của khối u: số lượng, hình thái, kích thước; phát hiện huyết khối hay dấu hiệu xâm lấn nhánh tĩnh mạch cửa hay tĩnh mạch trên gan; tìm dấu hiệu xâm lấn hạch vùng, dịch ổ bụng.

3.1.3. Chụp cộng hưởng từ gan mật với tiêm thuốc đối quang từ (gadolinium)

- Chụp cộng hưởng từ có giá trị hơn so với chụp cắt lớp vi tính trong phát hiện và mô tả những khối tổn thương dạng nốt ở gan, đặc biệt cho phép phân biệt nốt tân tạo và tổn thương ung thư.

- Chụp cộng hưởng từ rất có ích khi chụp cắt lớp vi tính không giúp khẳng định chẩn đoán.

- Thường cho hình ảnh nốt giảm tín hiệu ở xung T1 (50% trường hợp) và tăng tín hiệu ở xung T2 (80% trường hợp).

- Tắc tĩnh mạch là một dấu hiệu gợi ý ung thư biểu mô tế bào gan.

3.2. Sinh thiết kim

Sinh thiết kim Menghini dưới hướng dẫn siêu âm được chỉ định khi có khối u nghi ngờ ung thư biểu mô tế bào gan nhưng αFP âm tính. Sinh thiết kim dễ làm, chi phí thấp, kết quả chính xác cao, an toàn khi có biện pháp phòng tránh tai biến chảy máu.

Một số trường hợp đặc biệt, u nhỏ hoặc vị trí u khó sinh thiết chính xác có thể chỉ định mổ thăm dò kết hợp với sinh thiết tức thì, chẩn đoán và điều trị trong cùng một cuộc mổ.

3.3. Các xét nghiệm sinh hóa

3.2.1. Chỉ điểm u αFP (Alpha Foetoprotein)

Xét nghiệm αFP rất có giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan.

- Nồng độ αFP > 200 ng/ml được coi là dương tính. Thông thường, khoảng 70% bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có nồng độ αFP cao.

- Nếu αFP dương tính trong khi bệnh nhân có kháng nguyên bề mặt viêm gan B dương tính (HBsAg+) thì giá trị chẩn đoán càng cao.

- Trường hợp αFP âm tính nhưng HBsAg + thì không loại trừ chẩn đoán ung thư nếu siêu âm có khối u gan.

- αFP cũng có thể tăng trong trường hợp u tế bào mầm không phải seminoma hay trong nhiều bệnh lý gan không phải u.

Tuy nhiên, xét nghiệm αFP có độ nhạy thấp. Ngưỡng 20 ng/ml được xem  là ngưỡng giá trị để sàng lọc. Có giá trị trong theo dõi điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có αFP cao trước điều trị.

3.2.2.Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan

- Tắc mật: GGT và phosphatase kiềm, bilirubin máu

- Chức năng đông máu (PT, định lượng yếu tố V): PT kéo dài, tăng nồng độ yếu tố V

- Giảm Albumin máu

- Dấu hiệu hủy hoại tế bào gan: định lượng men gan ALT, AST

- Đánh giá tình trạng viêm: tăng tốc độ máu lắng, CRP, β2globuline máu

- Hội chứng cận u có thể kèm theo: đa hồng cầu thứ phát do u tiết

Erythropoietine, tăng canxi máu, hạ đường huyết

- Tìm nguyên nhân của xơ gan: xét nghiệm huyết thanh virus viêm gan B, C, ferritine, định lượng đồng trong máu, tự kháng thể (viêm gan tự miễn)

- Đánh giá mức độ xơ gan: thang điểm Child Pugh và điểm mô bệnh học (điểm Knodell hay Metavir trong trường hợp viêm gan C).

3.4. Các xét nghiệm khác

Các xét nghiệm đánh giá bilan toàn thân trước điều trị như: cắt lớp vi tính ngực, cắt lớp vi tính não và xạ hình xương, chức năng thận, tim mạch…

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN

Khi điều trị cần lưu ý

- Chẩn đoán xác định là ung thư biểu mô tế bào gan và mô tả đặc điểm khối u (hình thái, số lượng, kích thuớc, xâm lấn mạch)

- Chẩn đoán giai đoạn dựa trên các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

- Đánh giá tình trạng xơ gan

- Đánh giá toàn trạng và các bệnh lý kèm theo. Các yếu tố làm nặng bệnh như u lan rộng vào mạch máu tại chỗ, u dạng thâm nhiễm , AFP > 1000µg/l hoặc sự tăng nhanh về kích thuớc trên chẩn đoán hình ảnh và/hoặc AFP

- Xác định phương pháp điều trị

+ Điều trị triệt căn

• Phẫu thuật cắt thuỳ gan hoặc cắt u

• Ghép gan

+ Điều trị không triệt căn

• Nút mạch hoá chất

• Đốt sóng cao tần

• Sorafenib

• Xạ trị

• Điều trị triệu chứng

4.1. Trường hợp ung thư gan chưa có di căn trên nền gan xơ (Child pugh A)

- Ung thư gan <5cm hoặc 2-3 nốt <3cm (tiêu chuẩn Milan)

+ Ghép gan được khuyến cáo nếu không có chống chỉ định (huyết khối thân hoặc nhánh thuỳ của hệ cửa): điều trị được cả ung thư gan và nguyên nhân gây ra bệnh. Sống thêm 5 năm tới 70%.

+ Nếu bệnh nhân không ghép gan được:

• Phẫu thuật cắt gan: chỉ định cho u một khối, bilirubin máu bình thường, các transaminase nhỏ hơn 2 lần giá trị bình thường, không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

• Đốt u qua da bằng cồn hoặc tốt hơn là sóng cao tần: chỉ định cho u < 5cm, u có thể tiếp cận được bằng đường chọc qua da duới huớng dẫn siêu âm/cắt lớp, ở sâu trong nhu mô hoặc xa rốn gan/đuờng mật lớn và không có nhiều dịch ổ bụng.

- Trường hợp ung thư gan kích thước lớn (>5cm hoặc > trên 3 khối)

• Ưu tiên nút mạch hoá chất lipiodol

• Kĩ thuật: tiêm vào động mạch cấp máu cho u lipiodol chứa hoá chất (muối platin, anthracyclin) gây ra tắc mạch

• Nút mạch hoá chất chống chỉ định trong trường hợp xâm lấn mạch cửa hoặc đường mật lớn.

4.2. Trường hợp ung thư gan chưa di căn trên nền gan lành

- Phẫu thuật cắt gan sau khi có kết quả giải phẫu bệnh của vùng nhu mô gan không có u.

- Nếu không cắt được, xem xét nút mạch hoá chất và đốt u qua da.

4.3. Trường hợp di căn

- Nếu thể trạng bệnh nhân tốt: dùng sorafenib

+ Sorafenib là nhắm trúng đích đuờng uống nhắm vào các tyrosine kinase đặc biệt là các receptor VEGFR2, VEGFR3, PDGFR vai trò tăng sinh mạch u

+ Sorafenib giúp tăng sống thêm toàn bộ ở bệnh nhân di căn nhưng chưa dùng phổ biến.

+ Chỉ định điều trị palliative với ung thư gan nhiều nốt không cải thiện sau nút mạch hoá chất ở bệnh nhân thể trạng tốt và Child-Pugh A

+ Tác dụng phụ: tăng huyết áp, protein niệu, ban da, hội chứng tay chân (đỏ và đau gan bàn tay, bàn chân)

- Nếu thể trạng bệnh nhân không tốt: điều trị đau, chọc dịch cổ truớng nhiều lần, điều trị bệnh kèm theo và điều trị mất dinh dưỡng.

5. PHÒNG BỆNH UNG THƯ GAN

- Dự phòng bước 1:

+ Vaccin phòng viêm gan B

+ Tìm cách phòng viêm gan C

+ Cai rượu

- Dự phòng bước 2:

+ Theo dõi AFP mỗi 6 tháng (ngưỡng 20 ng/ml)

+ Siêu âm Doppler gan mỗi 6 tháng

+ Theo dõi bệnh nhân xơ gan và viêm gan mạn tính

 

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P
Bệnh bạch cầu lympho mạn (CML - Chronic Myeloid Leukemia) là một bệnh tăng sinh ác tính bạch cầu lympho trưởng thành về hình thái học, có xu hướng tích lũy ở trong...

CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
Khối ung thư gan được nuôi dưỡng bởi máu từ các nhánh động mạch gan (90%) và từ tĩnh mạch cửa (10%). Hạt vi cầu phóng xạ 90Y có kích thước 20-40 micromet bơm...

HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ
Tràn dịch màng bụng ác tính thường xảy ra khi có sự di căn lan tràn các tổn thương ác tính trên màng bụng. Về nguyên tắc, điều trị tràn dịch màng bụng ác tính...

SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ
Đưa keo phóng xạ 90Y vào khoang màng phổi, các hạt keo phóng xạ 90Y có kích thước lớn tồn tại trong khoang màng phổi, tia E do 90Y phát ra có năng lượng cực đại...

CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN? CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN?
Những thành công của y học hiện đại chống lại các bệnh nhiễm trùng, nguyên nhân chính gây tử vong trong quá khứ chủ yếu nhờ vào những biện pháp y tế công...

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO? CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO?
Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen là gen sinh ung thư (oncogene) và gen kháng ung thư (tumor suppressor gene). Hai loại gen này bình thường...

CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG
Bệnh Hodgkin là một trong hai bệnh thuộc nhóm u lymphô ác tính - Bệnh phát sinh từ các tế bào lymphô trong cơ thể. Bệnh được Thomas Hodgkin tìm ra từ năm 1832. Ở nước...

TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT? TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT?
trong những năm gần đây, ung thư thực quản biểu mô tuyến có chiều hướng tăng lên, liên quan tới béo phì, trong khi ung thư biểu mô vảy có xu hướng giảm xuống...

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN? MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN?
Ung thư thanh quản là loại ung thư tương đối phổ biến. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở...

NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ
ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn