Hotline

0984363388

09/09/2021 - 11:25 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 54 Lượt xem

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN BẰNG HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y

Điều trị ung thư gan bằng Hạt vi cầu phóng xạ 90Y

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ GAN

Ung thư gan có thể xuất phát từ tế bào nhu mô gan (ung thư gan nguyên phát) hoặc có thể do di căn ung thư từ nơi khác đến (ung thư gan thứ phát).

Ung thư gan là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba trong các loại ung thư. Điều trị ung thư gan có thể sử dụng các phương pháp: phẫu thuật cắt bỏ phần gan mang khối u, ghép gan; phá hủy u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA), bằng vi sóng, bằng điện đông, hoặc tiêm cồn (PEI); cắt nguồn máu nuôi khối u phối hợp diệt tế bào ung thư bằng hóa chất (tắc mạch TACE). Tắc mạch phóng xạ (TARE) bằng vi cầu 90Y (còn gọi là Selective Internal Radiotherapy: SIR) được áp dụng lần đầu tiên ở Mỹ năm 2000, ứng dụng lâm sàng đang ngày càng mở rộng.

2. NGUYÊN NHÂN UNG THƯ GAN

Ung thư gan nguyên phát có mối liên quan chặt chẽ với tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C và bệnh lý xơ gan do rượu. Ngoài ra, còn có một số yếu tố nguy cơ khác như nhiễm độc tố aflatoxin, dioxin…

Ung thư gan thứ phát là do di căn ung thư từ nơi khác đến (ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư dạ dày…).

3. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN

3.1. Lâm sàng

a). Cơ năng:

Giai đoạn sớm hầu như không có triệu chứng. Muộn hơn có thể gặp: mệt mỏi, chán ăn, đau tức bụng vùng hạ sương phải, đầy bụng, chậm tiêu, vàng da…

b). Khám lâm sàng:

- Khám tổng thể, đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vàng da niêm mạc.

- Khám bụng, chú ý có sờ thấy gan to, u gan hay không.

Một số triệu chứng có thể gặp ở giai đoạn muộn : sẩn ngứa, vàng da, lách to, giãn tĩnh mạch, chảy máu, suy kiệt, cổ trướng, gan to, sao mạch, phù mềm…

c). Hỏi tiền sử:

- Nhiễm vi rút viêm gan B hay vi rút viêm gan C, hay cả hai.

- Truyền máu hay từng sử dụng kim tiêm chung với người khác.

- Sử dụng rượu, bia (số lượng, tần suất, thời gian,…).

- Tiếp xúc với các loại độc tố hay hóa chất (loại, thời gian tiếp xúc,…).

- Các bệnh lý khác đi kèm.

3.2. Cận lâm sàng

- Công thức máu, chức năng đông máu toàn bộ.

- Chức năng gan thận.

- Các xét nghiệm về viêm gan B, C: HBsAg, HBeAg, HbeAb, HBV-DNA, Anti HCV, HCV-RNA

- Chất chỉ điểm ung thư gan: AFP; loại khác: CEA, CA 19-9, CA 72-4, CA-125, CA 15-3, PSA.

- X quang tim phổi.

- Siêu âm gan, siêu âm Doppler mạch máu gan.

- Nội soi dạ dày, đại trực tràng (tìm ổ nguyên phát).

- CT , MRI ổ bụng.

- Xạ hình - SPECT gan với Phytat đánh dấu 99mTc đánh giá cấu trúc gan

- Xạ hình gan với HIDA đánh dấu 99mTc đánh giá chức năng bài tiết mật, lưu thông đường mật.

- Chụp PET/CT giúp đánh giá tình trạng di căn, xếp giai đoạn bệnh.

3.3. Chẩn đoán xác định

a) Ung thư gan nguyên phát:

- Có bằng chứng giải phẫu bệnh ung thư tế bào gan nguyên phát.

- Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ và có AFP > 400 ng/ml.

- Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ và AFP tăng cao nhưng chưa đến 400 ng/ml ở người bệnh viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết.

Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn nói trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học.

b) Ung thư gan thứ phát: có chẩn đoán xác định về ung thư nguyên phát (ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư vú…). Trên CT, MRI tổn thương u gan ngấm thuốc cản quang mạnh, các dấu ấn ung thư tương ứng tăng cao, nếu có điều kiện chụp PET/CT tổn thương di căn gan thường tăng hấp thu FDG mạnh max SUV > 2,5.

Trường hợp tổn thương di căn gan không điển hình cần sinh thiết để chẩn đoán xác định.

3.4. Chẩn đoán phân biệt

- U máu ở gan (hemangioma): Khối u ngấm thuốc dần từ thì động mạch gan đến thì chậm, không có hiện tượng thoát thuốc; chụp SPECT u máu ở gan với hồng cầu tự thân đánh dấu đồng vị phóng xạ có hình ảnh u máu trong gan; AFP bình thường, có thể có hoặc không nhiễm vi rút viêm gan B hay C.

- Các u lành ở gan (adenoma, tăng sinh dạng nốt, apxe gan, nốt vôi hóa ở gan…) hình ảnh CT, MRI không điển hình, chụp xạ hình - SPECT gan mật với 99mTc - HIDA rất có giá trị xác định u gan tăng sinh dạng nốt. Chủ yếu xác định nhờ MRI hoặc sinh thiết gan.

- Ung thư đường mật trong gan: ngấm thuốc cản quang không đồng đều, không có hiện tượng thoát thuốc, dấu ấn ung thư CA-19.9 tăng cao.

4. ỨNG DỤNG VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN

4.1. Nguyên tắc chung

Khối ung thư gan được nuôi dưỡng bởi máu từ các nhánh động mạch gan (90%) và từ tĩnh mạch cửa (10%). Hạt vi cầu phóng xạ 90Y có kích thước 20-40 micromet bơm vào động mạch nuôi u sẽ gây tắc mạch cắt nguồn dinh dưỡng nuôi u, mặt khác bức xạ bêta với mức năng lượng cực đại 2,23 MeV do 90Y gắn trên các hạt vi cầu phát ra sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư, hiệu quả chung sẽ làm giảm thể tích hoặc tiêu hoàn toàn khối ung thư gan mà rất ít ảnh hưởng đến tổ chức lành xung quanh. Đây là phương pháp xạ trị trong chọn lọc (Selective Internal Radiotherapy: SIR) hay còn gọi là phương pháp tắc mạch phóng xạ (Transarterial Radioembolization: TARE).

4.2. Chỉ định

Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát, không có chỉ định phẫu thuật hoặc không muốn phẫu thuật.

Trong đó:

- Tổng trạng người bệnh còn tốt: ECOG  0-2 hoặc Karnofsky ≥70

- Chức năng gan còn bù

- Bilirubin toàn phần < 2.0mg/dl

- Albumin huyết tương > 3.0g/dl

- Shunt lưu thông hoạt độ phóng xạ lên phổi < 20% trên xạ hình 99mTc-MAA.

- Tiên lượng thời gian sống của người bệnh 2 tháng.

4.3. Chống chỉ định

a). Chống chỉ định tuyệt đối

- Có luồng thông (shunt) lớn động mạch gan - phổi (> 20%).

- Trào ngược hạt phóng xạ vào các động mạch mạch cấp máu nuôi dưỡng dạ dày ruột, tụy tạng mà không thể kiểm soát trước được bằng nút coils.

- Dị ứng thuốc cản quang.

b). Chống chỉ định tương đối

- Người bệnh trước đó đã có xạ trị vào vùng gan.

- Cổ trướng tự do hoặc có dấu hiệu của suy gan mất bù

- Có tắc nghẽn đường mật, huyết khối toàn bộ thân tĩnh mạch cửa.

- Các chống chỉ định liên quan đến can thiệp mạch: suy thận, rối loạn đông máu, creatinin máu >176,8 mmol/l; tiểu cầu <100 G/l.

- Dị ứng thuốc cản quang.

- Người bệnh có di căn ngoài gan, có dấu hiệu dọa vỡ khối u gan.

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Tiên lượng thời gian sống của người bệnh <2 tháng.

4.4. Các bước tiến hành điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y

a). Chụp mạch gan trước điều trị

Chụp mạch đánh giá bản đồ mạch máu của gan cũng như mạch nuôi khối u gan trước điều trị, đánh giá khả năng di chuyển của các hạt phóng xạ vào các cơ quan có nguồn cấp máu từ động mạch thân tạng. Cân nhắc nút tắc dự phòng động mạch tá tụy , động mạch vành vị trái để giảm thiểu nguy cơ di chuyển các hạt phóng xạ vào các nhánh mạch này gây loét đường tiêu hóa trên, viêm tụy cấp.

b. Chụp xạ hình đánh giá luồng thông mạch máu (shunt) gan – phổi:

- Đặt Catheter động mạch gan.

- Đặt người bệnh lên bàn máy SPECT, tư thế nằm ngửa, tiêm 99mTc – MAA (Macroaggregated albumin), liều 5-10 mCi qua catheter động mạch gan.

- Ghi hình động (Dynamic): ngay sau tiêm, 3 giây/hình x 20 hình.

- Ghi hình tĩnh (Static): ngay sau ghi hình động, 5 phút/hình hoặc 700 kcounts/hình với các tư thế: thẳng trước - thẳng sau (Ant - Post), nghiêng phải, nghiêng trái 90q (RL – LL), chếch trước phải - chếch trước trái (RAO – LAO).

- Tính tỷ lệ phần % hoạt độ phóng xạ ở phổi = hoạt độ phóng xạ phổi/ (hoạt độ phóng xạ phổi + hoạt độ phóng xạ gan) x 100.

Nếu tỷ lệ bắt giữ phóng xạ ở phổi >10% cần giảm liều 90Y và nếu > 20% thì không chỉ định điều trị tắc mạch xạ trị với 90Y.

- Đánh giá khả năng di chuyển của hạt phóng xạ 90Y vào vùng dạ dày ruột.

c. Tính toán liều phóng xạ 90Y điều trị

Sử dụng MSCT hoặc MRI để tính thể tích gan, là thể tích vùng gan được bơm dược chất phóng xạ qua động mạch nuôi. Sau đó chuyển đổi thành trọng lượng gan điều trị bằng tỷ lệ 1,03g/cm3.

Hoạt độ phóng xạ 90Y điều trị được tính bằng 1 trong 2 phương pháp sau:

A resin = (BSA – 0,2) + (TI/100).

Trong đó:

- A resin là liều (GBq) thực tế các hạt vi cầu nhựa mang 90Y.

- BSA là diện tích da toàn bộ cơ thể.

- TI là tỷ lệ phần trăm của khối u trong gan, được tính bằng công thức:

TI = (TVx100) / (TV + LV)

(trong đó TV là thể tích của khối u và LV là thể tích của gan).

Tính liều 90Y theo kinh nghiệm:

d. Tiến hành tắc mạch xạ trị

- Sử dụng hình ảnh dẫn đường để đặt ống thông và bơm hạt vi cầu phóng xạ 90Y với liều đã chỉ định chọn lọc vào động mạch nuôi khối u gan.

- Người bệnh nằm trên bàn chụp mạch, dưới màn hình tăng sáng.

- Đặt catheter qua da vào động mạch gan, chụp mạch, chọn nhánh động mạch muôi khối u gan

- Lọ hỗn dịch 90Y microsphere đặt trong thiết bị cản tia được nối với ống thông vào động mạch gan.

- Tiến hành kích bơm 90Y microsphere trong dung dịch nước cất vô trùng chậm, ít một qua ống thông vào nhánh động mạch chọn lọc nuôi khối u gan.

4.5. Theo dõi người bệnh và đánh giá kết quả

- Sau khi bơm 90Y microsphere vào gan, người bệnh được theo dõi qua đêm tại phòng riêng biệt.

- Theo dõi lâm sàng, xét nghiệm công thức máu, chức năng gan thận trong 48 giờ đầu.

- Thuốc giảm đau hạ sốt, ức chế bơm proton, corticoid, kháng sinh được chỉ định để dự phòng biến chứng sau can thiệp.

- Ghi hình bức xạ hãm (Bremsstrahlung Radiation) được thực hiện trong vòng 30 giờ sau can thiệp, bằng chụp PET/CT hoặc chụp SPECT đánh giá phân bố 90Y trong gan.

- Người bệnh tái khám sau 1 tháng, sau đó định kỳ cách 3 tháng: đánh giá hiệu quả điều trị qua các chỉ số lâm sàng, xét nghiệm công thức máu, chức năng gan thận, AFP, siêu âm, chụp CT ổ bụng, PET/CT.

- Đánh giá đáp ứng của khối u: qua sự thay đổi kích thước u theo RECIST hoặc đánh giá mức độ hoại tử u (Necrosis).

5. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN BẰNG 90Y

Điều trị ung thư gan với 90Y microsphere có độ dung nạp tốt và an toàn. Hội chứng sau tắc mạch (sốt, đau vùng gan, mệt mỏi, chán ăn, nôn, buồn nôn, tăng men gan) có thể gặp nhưng thường ít và nhẹ nhàng hơn so với TACE. Tuy nhiên cũng có thể gặp một số biến chứng nặng sau:

+ Viêm gan mật và suy gan:

Viêm gan, viêm đường mật do bức xạ có thể xảy ra trong vòng 4-8 tuần sau can thiệp với tần suất 0-4%. Cổ trướng, vàng da là các triệu chứng đe dọa suy gan tối cấp. Về lâu dài, tắc mạch xạ trị có thể thúc đẩy quá trình gan xơ.

Xử trí: corticoid liều cao (hydrocortison 40-80 mg tiêm truyền tĩnh mạch).

+ Viêm phổi do tia xạ:

Tỷ lệ gặp dưới 1% nếu tuân thủ chặt chẽ quy trình điều trị. Nguy cơ cao xuất hiện biến chứng khi có tỷ lệ shunt phổi (LSF) > 13%.

Xử trí: đảm báo thông khí (thở ôxy), khí dung corticosteroid, giảm đau, điều trị các triệu chứng đi kèm nếu có.

+ Các biến chứng dạ dày ruột:

Biến chứng xảy ra do sự di chuyển các hạt phóng xạ vào tuần hoàn dạ dày ruột. Tỷ lệ biến chứng ≤5% nếu tuân thủ kỹ thuật bơm hạt phóng xạ chậm có kiểm soát và thực hiện tắc dự phòng các động mạch chi phối ống tiêu hóa bằng coils.

Xử trí: thuốc ức chế bơm proton giảm tiết dịch dạ dày. Kiểm soát đau. Chống nôn. Điều trị triệu chứng đi kèm nếu có. Viêm loét nặng có hoại tử phải tính tới khả năng phẫu thuật nhưng rất hiếm.

6. PHÒNG BỆNH UNG THƯ GAN

- Tiêm vaccin phòng bệnh viêm gan siêu vi B cho những người chưa nhiễm, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh.

- Chủ động tầm soát định kỳ ung thư gan nguyên phát trên những người có nhiễm vi rút viêm gan B và C.

- Tuyên truyền giáo dục tránh lây nhiễm vi rút viêm gan B và C qua đường tình dục và từ mẹ sang con, kiểm soát chặt chẽ việc truyền các chế phẩm máu.

7. TÀI LIỆU THAM KHẢO UNG THƯ GAN

1. Mai Trọng Khoa. (2012). Y học hạt nhân. Sách dùng cho sau đại học. Nhà xuất bản Y học.

2. Aktolun, Cumali; Goldsmith, Stanley J.: Nuclear Medicine Therapy:Principles and Clinical Applications. (2013). p177.

3. Memon K., Lewandowski RL., Kulik L., et al. (2010). “Radioembolization for primary and metastatic liver cancer”, Semin Radiat Oncol; 21(4): 294-302.

4. Murthy R., Kamat D. Salem R., Nunes R. (2006). “Radioembolization of Ytrium-90 for Hepatic Malignancy”, Semin Intervent Radiol; 25:48-57.

5. NCCN Guidelines version 2.2013 Hepatobiliary Cancers.

6. Sad  M  Ibrahim,  Robert  J  Lewandowski,  Ken  T  Salo,  et  al.  (2008). “Radioembolization for the treatmet of unresectable hepatocellular carcinoma: A clinical review”, World J Gastroenterol, 14(11): 1664-1669.

7. Salem R, Thurston KG. (2006). “Radioembolization with Ytrium-90 micropheres: a state- of- the- art brachytherapy treatment for primary and secondary liver malignancies. Part 2: special topics”, J Vasc Interv Radiol; 17: 1425-1539.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P
Bệnh bạch cầu lympho mạn (CML - Chronic Myeloid Leukemia) là một bệnh tăng sinh ác tính bạch cầu lympho trưởng thành về hình thái học, có xu hướng tích lũy ở trong...

HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ
Tràn dịch màng bụng ác tính thường xảy ra khi có sự di căn lan tràn các tổn thương ác tính trên màng bụng. Về nguyên tắc, điều trị tràn dịch màng bụng ác tính...

SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ
Đưa keo phóng xạ 90Y vào khoang màng phổi, các hạt keo phóng xạ 90Y có kích thước lớn tồn tại trong khoang màng phổi, tia E do 90Y phát ra có năng lượng cực đại...

CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN? CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN?
Những thành công của y học hiện đại chống lại các bệnh nhiễm trùng, nguyên nhân chính gây tử vong trong quá khứ chủ yếu nhờ vào những biện pháp y tế công...

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO? CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO?
Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen là gen sinh ung thư (oncogene) và gen kháng ung thư (tumor suppressor gene). Hai loại gen này bình thường...

CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG
Bệnh Hodgkin là một trong hai bệnh thuộc nhóm u lymphô ác tính - Bệnh phát sinh từ các tế bào lymphô trong cơ thể. Bệnh được Thomas Hodgkin tìm ra từ năm 1832. Ở nước...

BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU
Ung thư gan nguyên phát gồm 2 loại lớn là ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư nguyên bào gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan hay gặp hơn. Tại Việt Nam theo số...

TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT? TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT?
trong những năm gần đây, ung thư thực quản biểu mô tuyến có chiều hướng tăng lên, liên quan tới béo phì, trong khi ung thư biểu mô vảy có xu hướng giảm xuống...

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN? MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN?
Ung thư thanh quản là loại ung thư tương đối phổ biến. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở...

NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ
ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn