Hotline

0984363388

26/06/2021 - 12:23 AMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 506 Lượt xem

UNG THƯ DẠ DÀY

 Nhận biết và phương pháp điều trị ung thư dạ dày

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ DẠ DÀY

1.1.Dịch tễ học

Ung thư dạ dày là một trong số bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Theo số liệu GLOBOCAN năm 2012, ung thư dạ dày đứng thứ 6 trong số các bệnh ung thư thường gặp. Hơn 70% trường hợp xảy ra ở các nước đang phát triển, 50% trường hợp gặp ở các nước Đông Á (phần lớn gặp ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc). Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới gấp 2 lần nữ giới (ở nam là 3.9- 42.4; nữ là 2.2-18.3). Ung thư dạ dày đứng thứ 2 trong các nguyên nhân gây tử vong ở cả 2 giới (736000 ca/năm, chiếm 9.7%). Tỷ lệ tử vong cao nhất ở cả hai giới gặp ở khu vực Trung Âu và Đông Âu, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Trong vòng 30 năm nay tỷ lệ mắc ung thư dạ dày có xu hướng giảm.

Tại Việt Nam, ung thư dạ dày đứng thứ 4 sau ung thư phổi, gan, vú (GLOBOCAN 2012). Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 24.26; nữ là 10.95. Tỷ lệ mắc cũng khác nhau giữa 2 miền Nam – Bắc.

1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

- Nhiễm Helicobacter Pylori

- Polyp tuyến dạ dày

- Viêm dạ dày thể teo đét mạn tính và dị sản ruột

- Thiếu máu do thiếu vitamin B12

- Tiền sử cắt dạ dày bán phần do loét

- Chế độ ăn: nhiều muối, thực phẩm hun khói, nhiều mỡ động vật

- Yếu tố di truyền và gia đình:

Tiền sử gia đình ung thư dạ dày Nhóm máu A

Hội chứng ung thư đại trực tràng không polyp có tính chất gia đình Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình

Hội chứng Peutz-Jeghers 

Hội chứng Li-Fraumeni Polyp dạ dày tăng sản

Ung thư dạ dày thể lan toả có tính chất gia đình

2. LÂM SÀNG UNG THƯ DẠ DÀY

Triệu chứng lâm sàng của ung thư dạ dày thường không đặc hiệu, dễ nhầm với các triệu chứng của bệnh lành tính. Khi triệu chứng lâm sàng điển hình thường bệnh đã ở giai đoạn muộn.

2.1. Triệu chứng cơ năng

Giai đoạn sớm các triệu chứng thường không đặc hiệu:

- Chán ăn

- Đầy hơi, ậm ạch, khó tiêu

- Đau thượng vị ở nhiều mức độ khác nhau (thoảng qua hoặc liên lục, có hoặc không có liên quan đến bữa ăn)

- Nôn và buồn nôn

- Mệt mỏi

Giai đoạn muộn hơn có thể khám phát hiện các triệu chứng:

- Xuất huyết tiêu hoá: nôn máu, ỉa phân đen

- Đau thượng vị kiểu loét điển hình

- Đầy hơi: buồn nôn, chướng bụng

- Nuốt nghẹn, đau sau xương ức đối với ung thư tâm vị

- Nôn do hẹp môn vị

2.2. Triệu chứng toàn thân

- Suy kiệt

- Thiếu máu

- Sốt do hội chứng cận u

- Mệt mỏi

2.3. Triệu chứng thực thể

- Khám bụng: phát hiện u vùng thượng vị, cổ trướng do di căn phúc mạc, hội chứng hẹp môn vị, di căn gan, di căn buồng trứng đối với nữ (u Krukenberg), biến chứng như thủng dạ dày.

- Khám hạch ngoại vi: ung thư dạ dày thường di căn hạch thượng đòn trái (hạch Troisier)

- Khám tim phổi: phát hiện tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim

- Khám thần kinh: phát hiện liệt khu trú hoặc hội chứng tăng áp lực nội sọ do di căn não

- Khám xương: phát hiện điểm đau xương bất thường do di căn

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ DẠ DÀY

3.1. Chụp X-quang dạ dày có thuốc cản quang

Đây là phương pháp kinh điển chẩn đoán ung thư dạ dày. Tổn thương dạ dày sẽ tồn tại thường xuyên trên các phim chụp dạ dày hàng loạt. Hình ảnh X-quang điển hình của ung thư dạ dày là hình khuyết, hình cắt cụt tương ứng với thể sùi, hình thấu kính tương ứng với thể loét, hình mảng cứng và mất nhu động tương ứng với thể thâm nhiễm.

Chụp đối quang kép có thể phát hiện các tổn thương dạ dày sớm hơn so với phim chụp dạ dày thông thường. Ngày nay, X-quang dạ dày đã được thay thế bằng nội soi dạ dày.

3.2. Nội soi dạ dày

Chẩn đoán ung thư dạ dày được khẳng định qua nội soi. Nội soi cho phép biết được vị trí tổn thương, các hình ảnh đại thể của khối u như thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm, thể loét - thâm nhiễm hoặc thể xơ chai. Qua nội soi, sinh thiết tổn thương để có kết quả mô bệnh học.

Hiện nay, các hệ thống nội soi dạ dày sử dụng các nguồn ánh sáng đơn sắc và khuếch đại hình ảnh, giúp cho việc chẩn đoán ung thư dạ dày sớm và hạn chế bỏ sót tổn thương.

3.3. Siêu âm nội soi

Là phương pháp kết hợp nội soi và siêu âm đầu dò có tần số cao (7.5- 12MHz) cho phép quan sát hình ảnh các lớp của thành ống tiêu hóa, các hạch  lân cận và tổ chức xung quanh, do đó xác định được mức độ xâm lấn của ung thư dạ dày qua các lớp thành dạ dày.

3.4. Chụp CT Scanner: phương pháp này có thể phát hiện khối u tại dạ dày, đánh giá mức độ xâm lấn trước mổ và phát hiện di căn hạch vùng, di căn gan, phúc mạc hay buồng trứng ở phụ nữ...

3.5. Siêu âm ổ bụng: phát hiện các tổn thương di căn hạch ổ bụng, di căn phúc mạc hay buồng trứng ở phụ nữ.

3.6. Nội soi ổ bụng: giúp xác định mức xâm lấn của ung thư vào các cấu trúc lân cận, đặc biệt là di căn xa trong ổ bụng, giúp đánh giá giai đoạn và khả năng phẫu thuật trước khi quyết định điều trị.

3.7. Các chất chỉ điểm khối u có nhiều hạn chế trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Tuy nhiên, có giá trị trong theo dõi sau điều trị và tiên lượng bệnh. Các chất chỉ điểm khối u hay được sử dụng là CEA, CA72.4, CA19.9.

3.8. Tế bào học và mô bệnh học: xét nghiệm dịch rửa dạ dày, độ chính xác đạt 75-80%, tuy nhiên hiện nay ít sử dụng. Mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định.

3.9. PET: là phương pháp tốt để phát hiện di căn xa, bổ sung cho các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Tuy nhiên, vì giá thành đắt nên việc áp dụng trong thực tế còn hạn chế.

4. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY

4.1. Chẩn đoán xác định:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, quan trọng nhất là soi dạ dày thấy u, bấm sinh thiết kết quả mô bệnh học là ung thư biểu mô dạ dày.

4.2. Chẩn đoán giai đoạn:

* Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày theo Adachi (1994)

- Dukes A: ung thư ở niêm mạc, dưới niêm mạc, hoặc vào lớp cơ thành dạ dày.

- Dukes B: ung thư đã lan tới lớp thanh mạc

- Dukes Ca: di căn từ 1-6 hạch

- Dukes Cb: di căn từ 7 hạch trở lên

- Dukes D: di căn xa

4.3. Chẩn đoán mô bệnh học (theo WHO 2000)

- Ung thư biểu mô tuyến (chiếm 95%)

+ Ung thư biểu mô tuyến nhú

+ Ung thư biểu mô tuyến ống nhỏ

+ Ung thư biểu mô tuyến nhày

+ Ung thư biểu mô tế bào nhẫn

+ Ung thư biểu mô tuyến vảy

+ Ung thư biểu mô tế bào vảy

+ Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

+ Ung thư biểu mô không biệt hoá

- Các loại ung thư khác có thể gặp như u thần kinh nội tiết, sarcoma, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST), u lympho ác tính…

5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY

5.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính đối với ung thư dạ dày. Điều trị tốt nhất là cắt rộng tổn thương và vét hạch khu vực tối đa trong điều kiện có thể được.

Ở giai đoạn muộn, phẫu thuật là phương pháp điều trị triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng sống của người bệnh và tạo điều kiện thuận lợi cho các phương pháp điều trị tiếp theo hy vọng kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Nguyên tắc trong phẫu thuật dạ dày bao gồm: phẫu thuật cắt rộng tổn thương u, vét hạch khu vực và lập lại lưu thông tiêu hoá.

Đối với tổn thương u: diện cắt phía trên cách bờ trên tổn thương tối thiểu từ 6 cm, phía dưới được cắt tá tràng qua môn vị 2-3cm.

Đối với hạch khu vực: vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày là một chủ đề còn nhiều tranh luận. Khác với trường phái Âu-Mỹ, các phẫu thuật viên Nhật Bản ủng hộ quan điểm vét hạch rộng rãi. Các nhà ung thư Nhật Bản phân chia hạch khu vực của ung thư dạ dày thành 16 nhóm và vét hạch chia thành các chặng D1, D2, D3 với các nhóm hạch tương ứng tuỳ thuộc vào vị trí u nguyên phát.

Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày chia làm 3 mức độ:

- R0: không còn tế bào ung thư sót lại về mặt vi thể.

- R1: còn tế bào ung thư trên vi thể.

- R2: còn tế bào ung thư sót lại mức độ đại thể. Chỉ định:

- Cắt dạ dày bán phần kèm vét hạch: được chỉ định cho những khối u vùng môn vị, hang vị hoặc bờ cong lớn.

- Cắt toàn bộ dạ dày kèm vét hạch: được chỉ định cho nhưng khối u ở ½ trên của dạ dày, ung thư dạ dày thể thâm nhiễm lan tỏa.

- Giai đoạn Ia: cắt bỏ niêm mạc dạ dày (EMR: Endoscopic Mucosal Resection) hoặc cắt dạ dày bảo tồn thần kinh, cơ thắt môn vị.

- Giai đoạn Ib-II: cắt dạ dày chuẩn + vét hạch D2.

- Giai đoạn III: cắt dạ dày chuẩn, vét hạch D2 hoặc cắt dạ dày mở rộng với u giai đoạn T4.

- Giai đoạn IV: phẫu thuật triệu chứng (cắt đoạn dạ dày không vét hạch, phẫu thuật nối vị tràng...) với các trường hợp có hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa...

5.2. Hóa trị

Hóa chất đóng vai trò điều trị bổ trợ bệnh ung thư dạ dày giai đoạn xâm lấn và điều trị triệu chứng giai đoạn muộn. Các phác đồ hoá trị ung thư dạ dày dựa trên nền tảng 5FU.

Hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật (Neoadjuvant chemotherapy): được coi là biện pháp điều trị bổ sung trước mổ với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ. Phương pháp này có tác dụng giảm giai đoạn chuyển từ ung thư không mổ được sang mổ được, mặt khác làm tăng cơ hội điều trị triệt căn cho những bệnh nhân có khả năng phẫu thuật bằng cách tiêu diệt các ổ vi di căn.

Hóa trị triệu chứng: được áp dụng cho các ung thư dạ dày tiến triển không có khả năng phẫu thuật triệt căn hoặc các bệnh nhân ung thư dạ dày tái phát, di căn xa với mục đích giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện thời gian sống cho người bệnh.

Đơn hóa trị liệu: từ những năm 1990, một số phác đồ đơn chất được áp dụng cho ung thư dạ dày và thực quản giai đoạn muộn như bleomycin, mitomycin-C, methotrexae, 5FU, etoposide, cisplatin và doxorubicin, mang lại kết quả thoái lui bệnh trong thời gian ngắn dưới 6 tháng. Gần đây một số thuốc mới như nhóm taxane (paclitaxel và docetaxel), irinotecan, vinorelbine, fluoropyrimidine đường uống (capecitabine và S1) cải thiện đáng kể thời gian sống cho người bệnh nhưng cũng không quá 9 tháng.

Đa hóa trị liệu: cho kết quả tỷ lệ đáp ứng cao hơn, song thời gian  sống được cải thiện không đáng kể so với đơn trị liệu.

5.3. Xạ trị

Vai trò xạ trị trong điều trị ung thư dạ dày còn nhiều hạn chế. Xạ trị được chỉ định để tiêu diệt nốt tế bào ung thư còn sót lại hoặc không thể lấy hết bằng phẫu thuật. Một số trường hợp áp dụng hóa xạ trị đồng thời cho những tổn thương dạ dày tiến triển tại chỗ không có khả năng phẫu thuật triệt căn (R1,R2) có thể kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống. Xạ trị có thể áp dụng để điều trị triệu chứng như giảm đau, giảm chảy máu hoặc hẹp môn vị...Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ định xạ trị ung thư dạ dày ít được áp dụng do những tác dụng không mong muốn của xạ trị còn nhiều.

5.4. Điều trị đích

Trastuzumab: là kháng thể đơn dòng kháng lại yếu tố phát triển biểu mô Her-2/neu. Với những bệnh nhân ung thư dạ dày có xét nghiệm yếu tố phát triển biểu mô dương tính 3+ (Her2/neu 3+) với nhuộm hóa mô miễn dịch và dương tính với nhuộm FISH có thể điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể phát triển biểu  mô Trasuzumab (Herceptine).

Cetuximab: kháng thể đơn dòng ức chế thụ thể yếu tố phát triển biểu mô EGFR. Trong 1 thử nghiệm lâm sàng pha II, sử dụng kết hợp cetuximab với hóa chất trên bệnh nhân ung thư dạ dày thực quản giai đoạn muộn cho tỷ lệ đáp ứng trung bình 10 tháng.

Bevacizumab: kháng thể đơn dòng ức chế yếu tố phát triển mạch máu VEGF, gần đây cũng được áp dụng điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn, ở phác đồ phối hợp hóa chất irinotecan và cisplatin cho tỷ lệ đáp ứng 65%, thời gian sống trung bình 12,3 tháng.

Một số thuốc khác: lapatinib, gefitinib, erlotininb, sunitinib: là những phân tử nhỏ ức chế men tyrosine kinase cũng đang được nghiên cứu trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn.

6. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG UNG THƯ DẠ DÀY

- Theo dõi định kỳ 3 tháng/ lần trong vòng 2 năm đầu, sau đó 6 tháng/lần trong các năm tiếp theo.

- Khám lâm sàng, chụp X quang phổi, siêu âm ổ bụng, XN chỉ điểm khối u (CEA, CA 19.9, CA72.4). Nội soi dạ dày nếu có nghi ngờ tái phát miệng nối.

- Tỷ lệ sống thêm 5 năm tính chung cho tất cả các giai đoạn là 15%, khi không có di căn hạch, tỷ lệ sống thêm 5 năm là 60%, tương ứng với trường hợp hạch N1 là 35%, hạch N2 là 10%.

Đánh giá: 

Điểm 3 /5 dựa vào 2 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ
Đa số ung thư vú xuất phát từ tế bào biểu mô tuyến vú, UTV nam chiếm 1%. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch...

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN
U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG
Tủy thượng thận được cấu tạo bởi các tế bào ưa sắc (bắt màu các muối crôm), trong lòng tế bào chứa nhiều hạt tiết trong đó tích tụ các catecholamin. U tủy...

DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG
U máu nói chung được chia thành 3 loại: U máu dạng mao mạch hay dạng phẳng (Capillary hemangioma); U máu dạng chồi (Immature hemangioma); U máu dạng hang (Cavernous hemangioma)....

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P
Đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera) hay còn gọi là bệnh Vaquez, nguyên nhân chưa rõ, được xem là hậu quả của tình trạng loạn sản tế bào tuỷ xương tạo...

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I
Ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt, một tuyến trong hệ sinh dục nam. Ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm, tuy nhiên có...

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL
Ung thư tế bào gan (HCC: Hepato Cellular Carcinoma) là ung thư nguyên phát tại gan và là nguyên nhân gây tử vong được xếp hảng thứ 3 trong các bệnh ung thư. Tỉ lệ mắc...

XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL
Tại Việt Nam, Ung thư biểu mô tế bào gan là bệnh phổ biến, ghi nhận ung thư tại Hà Nội giai đoạn 2001-2010, tỷ lệ mắc HCC chuẩn theo tuổi ở nam giới là 22,6/100.000...

9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh thường gặp ở các nước phát triển, là ung thư gây tử vong thứ 2 sau ung thư phổi. Tại Việt Nam bệnh đứng hàng thứ...

Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG? Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG?
Trực tràng là đoạn cuối cùng của ruột già. Nó bắt đầu ở cuối đoạn cuối cùng của đại tràng và kết thúc khi nó đi đến đoạn ngắn, hẹp dẫn đến hậu...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn