Hotline

0984363388

30/06/2021 - 7:35 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 111 Lượt xem

UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Ung thư đại trực tràng có bị di truyền không

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%) và thứ 4 về tỷ lệ tử vong (8,5%) do ung thư. Ở Mỹ, ung thư đại trực tràng đứng thứ 4 về tỷ lệ mắc và thứ 2 về tỷ lệ tử vong do ung thư. Thống kê năm 2013, toàn nước Mỹ có 136.830 trường hợp mắc mới và có 50.310 ca tử vong do ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, ung thư đại trực tràng có xu hướng giảm về cả tỷ lệ mắc lẫn tỷ lệ tử vong.

Ở Việt Nam, ung thư đại trực tràng nằm trong số 5 bệnh ung thư thường gặp. Bệnh có xu hướng gia tăng, theo thống kê năm 2000, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng chuẩn hoá theo tuổi ở nam và nữ tương ứng là 11,4/100.000 và 8,3/100.000, đến năm 2010 các tỷ lệ này tăng rõ rệt, tương ứng là 19/100.000 và 14,5/100.000.

1.1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng

1.1.1. Yếu tố dinh dưỡng

Ung thư đại trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật. Thực phẩm có nhiều mỡ, thịt động vật làm tăng lượng axít mật, làm thay đổi và thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn trong ruột, nhất là những vi khuẩn yếm khí như Clostridia. Các vi khuẩn này có thể biến đổi các axít mật thành các chất chuyển hoá có khả năng tác động tới sự sinh sản của các tế bào biểu mô ruột.

Những thực phẩm có nhiễm các hoá chất gây ung thư như benzopyren, nitrosamin... cũng có khả năng gây ung thư. Chế độ ăn ít chất xơ, làm giảm khối lượng của phân và kéo dài thời gian phân ở lại trong ruột, tạo cơ hội cho sự sản xuất các chất sinh ung thư nội sinh, làm niêm mạc ruột phải tiếp xúc lâu hơn với các chất gây ung thư. Chế độ ăn thiếu các Vitamin A, B, C,  E, thiếu canxi làm tăng nguy cơ ung thư.

1.1.2. Các thương tổn tiền ung thư

Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn: khoảng 20-25% bệnh nhân viêm đại trực tràng chảy máu có nguy cơ bị ung thư hoá sau thời gian trên 10 năm.

Polyp đại trực tràng là những thương tổn tiền ung thư. Có nhiều loại polyp: polyp tuyến, polyp tăng sản và polyp loạn sản phôi (Hamartomatous polyp).

Các polyp tuyến lại được chia làm ba loại theo đặc tính mô học: polyp ống tuyến thường là những polyp có cuống, vi thể có cấu trúc nhung mao <25%. Polyp nhung mao thành phần có > 50% nhung mao. Polyp tuyến ống nhung mao với 25-50% cấu trúc nhung mao.

Nguy cơ ung thư hoá của polyp tuỳ theo kích thước và loại mô học. Loại polyp tăng sản ít ác tính hoá hơn trong khi polyp nhung mao có nguy cơ ung thư hoá 25 - 40%. Những polyp có kích thước > 2 cm, nguy cơ ung thư cao.

1.1.3.Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh ung thư đại trực tràng, với gen sinh ung thư và các hội chứng di truyền bao gồm: bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình (FAP: Familial Adenomatous Polyposis) và hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền không có polyp (HNPCC: Hereditary Nonpolyposis Colorectal Cancer).

Các hội chứng di truyền trong ung thư đại trực tràng bao gồm:

Hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền không polyp (hội chứng Lynch): tiền sử gia đình có nhiều người mắc ung thư đại trực tràng, hoặc những ung thư biểu mô như ung thư dạ dày, ruột non, thận, buồng trứng…

Bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình (FAP): di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường, gồm rất nhiều polyp trong lòng đại trực tràng (>100), phần lớn ung thư hoá trước 40 tuổi.

Hội chứng Peutz-Jeghers: di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường. Bệnh nhân có nhiều polyp trong ống tiêu hoá kèm theo các vết sắc tố ở da, niêm mạc miệng.

Hội chứng Gardner: gồm đa polyp kèm theo u bó sợi (desmoid tumor)

1.2. Cơ chế sinh ung thư đại trực tràng

Cơ chế sinh ung thư đại trực tràng hiện nay đã được sáng tỏ qua cơ chế gen sinh ung thư. Quá trình sinh bệnh của ung thư đại trực tràng trải qua nhiều giai đoạn, liên quan đến tổn thương nhiều gen sinh ung thư do tác động của các yếu tố gây ung thư. Những nghiên cứu còn cho thấy, gen hMSH2 và hMLH1 là những gen kiểm soát sửa chữa ADN, khi bị đột biến đã làm các gen sinh ung thư bị mất bền vững, trở nên dễ bị đột biến khi có tác động của các yếu tố gây ung thư.

2. SÀNG LỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

2.1. Khái niệm sàng lọc sớm ung thư đại trực tràng

Sàng lọc ung thư đại trực tràng là tiến hành khám, phát hiện các thương tổn tiền ung thư và các ung thư sớm để có thể điều trị khỏi nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng.

2.2. Quy trình sàng lọc

Bước 1: Xác định nhóm đối tượng nguy cơ

Nhóm có nguy cơ thấp

Tuổi ≥ 50

Không có tiền sử u biểu mô tuyến hoặc ung thư đại trực tràng Không có tiền sử viêm nhiễm đường tiêu hóa

Không có tiền sử gia đình có người mắc ung thư

Nhóm có nguy cơ cao

Bao gồm những người có tiền sử bản thân bị u biểu mô tuyến hoặc polyp đại trực tràng.

Có các bệnh liên quan đến tổn thương ở đại trực tràng: viêm đại trực tràng mạn tính, viêm đại tràng chảy máu, bệnh Crohn...

Nhóm có nguy cơ rất cao

Gia đình có người bị ung thư đặc biệt là ung thư đại trực tràng (hội chứng Lynch 1,2)

Hội chứng đa polyp đại trực tràng có tính gia đình (polypose).

Bước 2: Tiến hành làm xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân (Fecal Occult Blood Test- FOBT) cho nhóm đối tượng nguy cơ thấp tại tuyến cơ sở hoặc tại cộng đồng.

Bước 3: Tiến hành nội soi đại trực tràng cho những trường hợp xét nghiệm FOBT (+) và/ hoặc nhóm nguy cơ cao tại tuyến huyện hoặc tại bệnh viện.

Bước 4: Xác định và điều trị các tổn thương tiền ung thư được phát hiện qua nội soi và sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học. Trường hợp phát hiện ung thư, bệnh nhân cần được điều trị tại cơ sở y tế có đủ điều kiện hoặc tuyến trung ương.

3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

3.1. Triệu chứng cơ năng

Rối loạn lưu thông ruột: đây là dấu hiệu sớm, báo động ung thư nhưng hay bị bỏ qua. Sớm nhất có thể chỉ là những thay đổi thói quen đại tiện, thay đổi giờ giấc đi ngoài, số lần đi ngoài từ vài lần đến hàng chục lần trong ngày. Bệnh nhân có khi bị táo bón, bị đi ngoài phân lỏng, hoặc xen kẽ cả táo bón và đi ngoài phân lỏng.

Đi ngoài nhầy máu là triệu chứng hay gặp nhất của ung thư đại trực tràng. Đây là triệu chứng quan trọng báo hiệu ung thư trực tràng. Bệnh nhân có thể đi ngoài ra máu đỏ tươi, hoặc lờ lờ máu cá, từng đợt hoặc kéo dài. Dấu hiệu đi ngoài ra máu có thể nhầm sang bệnh lỵ hoặc viêm đại trực tràng, trĩ.

Đau vùng hạ vị, buồn đi ngoài, cảm giác đi ngoài không hết phân... là những dấu hiệu hay gặp.

Hội chứng ỉa lỏng hay gặp ung thư đại tràng phải trong khi hội chứng táo bón tắc ruột gặp ở đại tràng trái.

Thay đổi khuôn phân: phân có thể bị dẹt, vẹt góc, hoặc có những rãnh, những vết trên khuôn phân được tạo ra do khối u ở trực tràng.

Một số bệnh nhân ung thư đại trực tràng đến khám vì những biến chứng của u như bán tắc, tắc ruột, thủng u gây viêm phúc mạc.

3.2. Triệu chứng toàn thân

Thiếu máu: bệnh nhân bị mất máu do chảy máu trực tràng kéo dài, da xanh, niêm mạc nhợt, xét nghiệm thấy giảm hồng cầu, huyết sắc tố.

Gầy sút: bệnh nhân có thể gầy sút 5-10kg trong vòng 2-4 tháng. Suy nhược: bệnh tiến triển lâu làm suy mòn.

3.3. Triệu chứng thực thể

Thăm trực tràng: là phương pháp thăm khám quan trọng không chỉ để chẩn đoán bệnh mà còn để sàng lọc ung thư trực tràng trong cộng đồng. Thăm trực tràng cho phép phát hiện được khối u trực tràng, vị trí, kích thước u so với chu vi, mức độ di động hay cố định của u.

Thăm khám bụng có thể sờ thấy khổi u đại tràng phải và đại tràng xích-ma. Ngoài ra, có thể phát hiện các biến chứng của ung thư đại trực tràng: các dấu hiệu tắc ruột, viêm phúc mạc.

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

4.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính bệnh ung thư đại trực tràng. Nguyên tắc phẫu thuật ung thư đại trực tràng là lấy hết tổ chức ung thư, đảm bảo diện cắt an toàn, nạo vét hạch vùng, lập lại lưu thông tiêu hoá. Ngày nay, điều trị phẫu thuật ung thư đại trực tràng đang thay đổi và áp dụng nhiều kỹ thuật mới: kỹ thuật nối máy, phẫu thuật nội soi. Xu hướng là tăng cường điều trị bảo tồn và điều trị phối hợp với xạ trị, hoá trị, miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích.

4.1.1. Phẫu thuật ung thư đại tràng

Đối với ung thư đại tràng, phẫu thuật có vai trò quan trọng, người ta thấy rằng phẫu thuật viên là một yếu tố tiên lượng rõ ràng. Khác với ung thư trực tràng, khả năng phẫu thuật triệt căn ung thư đại tràng thường cao hơn, kể cả trường hợp khối u xâm lấn cơ quan kế cận vẫn có thể cắt đại tràng mở rộng "en bloc", trừ khi u xâm lấn vùng đầu tuỵ hoặc xâm lấn mạc treo ruột non. Phẫu thuật triệt căn phải đảm bảo diện cắt trên và diện cắt dưới đủ rộng và vét triệt để hạch vùng. Diện cắt trên và dưới cách rìa u ít nhất 5cm mới đảm bảo an toàn,  tuy nhiên với diện cắt cách 10 cm đảm bảo giảm thiểu nguy cơ sót hạch cạnh đại tràng. Vét hạch vùng phụ thuộc vào phân bố cấp máu của đoạn đại tràng có u. Kỹ thuật “No touch” khi giải phóng đại tràng và thắt mạch sát gốc trước đó  được cho là làm nguy cơ di bào của tế bào ung thư. Ung thư đại tràng phải cần phải thắt động mạch hồi đại tràng, động mạch đại tràng phải, nhánh phải của động mạch đại tràng giữa kèm theo mạc treo tương ứng. Đối với ung thư đại tràng ngang, cần thắt mạch đại tràng giữa và mạc treo đại tràng ngang. Ung thư đại tràng xuống, thắt động mạch đại tràng trái và nhánh trái của động mạch đại tràng giữa. Ung thư đại tràng xích-ma, thắt động mạch mạc treo tràng dưới ngay phía dưới động mạch đại tràng trái.

Phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng: kể từ khi Jacob thực hiện ca mổ nội soi cắt túi mật đầu tiên, phẫu thuật nội soi đã có những bước tiến dài không chỉ đối với các bệnh lý lành tính mà còn áp dụng thành công đối với một số bệnh ung thư, trong đó có ung thư đại tràng. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, phẫu thuật nội soi đối với ung thư đại tràng hạn chế biến chứng, giúp giảm đau, thời gian nằm viện ngắn hơn, lưu thông ruột nhanh hơn và thẩm mỹ hơn, trong khi đó không làm giảm kết quả về mặt ung thư.

4.1.2.Phẫu thuật ung thư trực tràng

Khác ung thư đại tràng, đối với ung thư trực tràng việc đánh giá và xếp giai đoạn trước điều trị hết sức quan trọng trong việc lựa chọn phác đồ điều trị cụ thể cũng như phương pháp phẫu thuật phù hợp.

Kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) được công bố bởi Heald vào thập kỷ 80 của thế kỷ trước đã tạo thay đổi lớn trong phẫu thuật trực tràng. Kỹ thuật TME đã làm giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ , cải thiện thời gian sống thêm. Đối với phẫu thuật trực tràng hiện nay đòi hỏi phải phẫu tích giải phóng toàn bộ trực tràng và mạc treo trực tràng theo lớp giải phẫu, trong quá trình phẫu tích cố gắng bảo tồn hệ thần kinh tự động vùng tiểu khung nhằm giữ chức năng tiểu tiện và sinh dục. Với việc giải phóng đầy đủ, sẽ tối ưu hoá diện cắt, tăng khả năng bảo tồn cơ thắt và giảm thiểu nguy cơ tái phát tại chỗ.

4.2. Xạ trị

Xạ trị trước được chỉ định trong các trường hợp ung thư trực tràng trung bình và đoạn thấp, khi tổn thương T3-4/N(+) dựa trên chẩn đoán trước điều trị (khám lâm sàng, cộng hưởng từ, siêu âm nội soi).

Xạ trị hậu phẫu được chỉ định cho các trường hợp khối u đã vượt qua thanh mạc, di căn hạch.

4.3. Hóa trị

4.3.1. Hoá trị bổ trợ ung thư đại tràng

Hóa trị bổ trợ được chỉ định cho ung thư đại trực tràng giai đoạn III và giai đoạn II có yếu tố nguy cơ cao. Các yếu tố nguy cơ cao bao gồm khối u dính vào cấu trúc xung quanh, thủng ruột, tắc ruột hoàn toàn, các yếu tố sinh học khác như mất nhiễm sắc thể 18q, tỷ lệ tế bào pha S cao... Phác đồ có Oxaliplatin kết hợp với leucovorin và 5FU có kết quả tốt hơn so với leucovorrin và 5FU đối với bệnh giai đoạn III và giai đoạn II có nguy cơ cao.

5. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG ĐỐI VỚI UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

5.1. Theo dõi

-Năm đầu tiên sau mổ: 3 tháng khám lại một lần. Khám lâm sàng các vùng u, hạch và các vị trí hay gặp di căn như gan, phổi. Siêu âm ổ bụng, X- quang phổi, xét nghiệm CEA.

-Năm thứ 2 và những năm tiếp theo: 6 tháng khám lại 1 lần. Từ năm thứ 3 trở đi 1 năm một lần theo trình tự trên.

5.2. Tiên lượng

Ung thư đại tràng tiên lượng tốt hơn trực tràng do tỷ lệ phẫu thuật triệt căn cao hơn. Tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm là từ 40-60%. So với các ung thư đường tiêu hoá, ung thư đại trực tràng có tiên lượng tốt hơn và được coi là bệnh ưu tiên chữa khỏi. Một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến tiên lượng như: thể giải phẫu bệnh, độ mô học...

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

CẢNH BÁO UNG THƯ TRÊN THẾ GIỚI CẢNH BÁO UNG THƯ TRÊN THẾ GIỚI
Ung thư là tên gọi chung của một tập hợp các bệnh có liên quan. Trong bất kỳ bệnh ung thư nào cũng đều có sự xuất hiện những tế bào bất thường, những tế...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn