Hotline

0984363388

23/09/2021 - 3:21 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 38 Lượt xem

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG 32P

Điều trị bệnh đa hồng cầu bằng 32 P

1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT

Đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera) hay còn gọi là bệnh Vaquez, nguyên nhân chưa rõ, được xem là hậu quả của tình trạng loạn sản tế bào tuỷ xương tạo huyết, được biểu hiện bằng tăng giá trị tuyệt đối của thể tích hồng cầu do tăng số lượng hồng cầu (thường gấp 2 - 3 lần so với bình thường) với đời sống hồng cầu bình thường. Bệnh này có nhiều cách điều trị. Trong trường hợp cấp tính, để tránh tắc mạch có thể chích huyết. Phương pháp điều trị thông thường là phối hợp giữa cắt lách và dùng thuốc hoá chất để làm giảm số lượng hồng cầu, giảm sự sinh sản hồng cầu. Phospho phóng xạ (32P) là một phương thức hữu hiệu để điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát.

2. NGUYÊN NHÂN BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT

Đa hồng cầu nguyên phát là một trong những bệnh thuộc nhóm bệnh lý tăng sinh tủy mạn tính. Tăng sinh quá mức của tế bào gốc sinh máu vạn năng, nghiên về dòng hồng cầu làm tăng thể tích khối hồng cầu toàn thể. Bệnh chưa rõ nguyên nhân.

3. CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT

3.1. Lâm sàng

Bệnh thường gặp ở người có tuổi với các đặc điểm: tăng độ nhớt máu; tăng khối lượng máu hoặc tăng chuyển hóa. Các triệu chứng thường gặp: đau đầu; ngứa, nhất là sau khi tắm nước nóng; ra mồ hôi đêm; mờ mắt; da đỏ tím, niêm mạc đỏ tím nhất là niêm mạc lưỡi, môi, mắt; có thể có xuất huyết dạ dày, tiết niệu, não hoặc tắc nghẽn mạch; lách to: khoảng 2/3 người bệnh có lách to; hội chứng tắc mạch: lách, dương vật, chi dưới, chảy máu từng mức độ; tăng huyết áp: chiếm 1/3 số người bệnh; có thể bị Goute. Về lâu dài, bệnh đa hồng cầu có thể chuyển thể bệnh bạch cầu cấp với tỷ lệ 5 y 15% số người bệnh trong vòng 10 năm. Nếu không được điều trị, thời gian sống sót của người bệnh rất ngắn, khoảng 1,5 năm. Nếu được điều trị tốt, đời sống có thể kéo dài trên 10 năm.

3.2. Cận lâm sàng

a). Máu

- Số lượng hồng cầu tăng, hematocrit tăng > 55% với nam và >47% với nữ, huyết sắc tố tăng trên 170 g/l; hồng cầu > 6 T/l.

- Tiểu cầu tăng >400g/l, chức năng tiểu cầu giảm.

- Bạch cầu tăng > 12 G/l, bạch cầu ưa acid tăng, bạch cầu non tăng.

- Rối loạn đông máu: thời gian prothrombin và thromboplastin bình thường, fibrinogen tăng.

b). Tủy

- Tủy đồ: tăng sinh tế bào, bao gồm cả hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu.

- Sinh thiết tủy: thấy tế bào tủy lấn át tổ chức mỡ, mẫu tiểu cầu tăng.

c). Hóa sinh máu

- Ure tăng.

- B12 máu tăng.

- Dự trữ sắt giảm hoặc mất.

- Acid Uric tăng.

d). Chẩn đoán bằng Y học hạt nhân

Đo khối hồng cầu bằng hồng cầu đánh dấu 51Cr , đo thể tích máu toàn phần hoặc thể tích huyết tương bằng 125I-albumin tăng: nam >36 ml/kg, nữ >33 ml/kg.

e). Xét nghiệm nhiễm sắc thể

Khoảng 15% có nhiễm sắc thể bất thường: thường thấy trisomy 1, 8, 9 và mất 13q, 20q.

3.3. Chẩn đoán xác định

Dựa vào các tiêu chuẩn sau:

Các tiêu chuẩn A:

- Khối lượng hồng cầu:

>36 ml/kg với nam;

>33 ml/kg với nữ.

Hematocrit:

>55% với nam;

>47% với nữ.

- Độ bão hòa oxy động mạch: >92%

- Lách to.

Các tiêu chuẩn B:

- Tăng sinh tiểu cầu: >400 x109/lít

- Tăng bạch cầu: >12x109/lít

- Tăng phosphatase kiềm

- Tăng B12: >900 pg/ml

Đa hồng cầu nguyên phát khi:

Đủ 3 tiêu chuẩn A hoặc có 2 tiêu chuẩn A (1, 2) và 2 tiêu chuẩn B bất kỳ.

3.4. Chẩn đoán phân biệt

a). Với tăng hồng cầu giả:

Tăng thể tích hồng cầu nhưng giảm thể tích huyết tương. Thường gặp trong:

chấn thương; bỏng; sốt xuất huyết Dengue; tiêu chảy mất nước.

b). Với tăng hồng cầu thứ phát:

- Tăng sinh hồng cầu sinh lý – bù trừ vì nguyên nhân thiếu oxy tổ chức: + Giảm áp lực oxy tổ chức.

+ Bệnh phổi mạn.

+ Tạo shunt trong hệ tuần hoàn.

+ Không bình thường của phân giải Hb-oxy: bệnh lý của Hb, carboxy hemoglobin.

- Tăng Erythropoietin:

+ Bệnh thận: u thận; kén thận. ứ nước thận; ghép thận; cường vỏ thượng thận.

+ Các ung thư gây tăng erythropoietin: ung thư gan, u xơ tử cung.

+ Tăng sản xuất hoặc tiêm androgen.

4. ĐIỀU TRỊ ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG 32P

Thời gian T1/2 sinh học tồn tại của 32P trong tuỷ xương là từ 7 y 9 ngày. Phospho là thành phần cần thiết cho tổng hợp các axit nhân nên 32P thâm nhập nhiều vào nhân của tế bào bệnh và ức chế quá trình phân chia tế bào, tính nhạy cảm phóng xạ của các tế bào máu bệnh cao hơn các tế bào máu bình thường. Tính nhạy cảm của tế bào máu xếp theo thứ tự giảm dần: lympho bào trong bệnh bạch cầu > bạch cầu hạt trong bệnh bạch cầu > hồng cầu trong bệnh đa hồng cầu > lympho bào bình thường > hồng cầu bình thường > bạch cầu hạt bình thường > monocyt bình thường. Tiểu cầu nhạy cảm tương đương bạch cầu hạt bình thường.

4.1. Nguyên tắc chung

- Chỉ điều trị khi hematocrit tăng >55% với nam, >50% với nữ.

- Điều trị nhằm duy trì hematocrit khoảng trên dưới 45% và số lượng tiểu cầu >400 G/lít.

4.2. Chỉ định

Người bệnh được chẩn đoán xác định là đa hồng cầu nguyên phát.

4.3. Chống chỉ định

- Với người bệnh đa hồng cầu giả, đa hồng cầu thứ phát.

- Người bệnh đang có thai hoặc đang cho con bú.

4.4. Quy trình điều trị

a). Kỹ thuật tiến hành

- Người bệnh nhịn ăn trước khi uống 32P ít nhất 4 giờ.

- Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp người bệnh bảo đảm trong giới hạn bình thường.

- Tính liều 32P điều trị: liều trung bình 1-1,5 mCi/ 10 kg cân nặng cơ thể hoặc 2,3 mCi/ m2 diện tích da.

- Người bệnh nhận liều bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

- Liều uống được pha trong 20-30 ml dung dịch nước cất

- Uống tráng cốc 2-3 lần

- Sau khi uống 32P người bệnh nằm theo dõi trong buồng bệnh, quản lý chất thải (nước tiểu) theo quy định.

- Xử lý các dụng cụ nhiễm 32P theo quy định xứ lý chất thải phóng xạ rắn.

b). Kết quả điều trị

Trên thế giới, kể từ 1938 đến nay hàng chục ngàn người bệnh đa hồng cầu đã được điều trị bằng 32P. Theo Lawrence, nhóm điều trị bằng 32P tuổi thọ kéo dài trung bình 13,3 năm so với các nhóm khác chỉ được 6 - 7 năm. Najean cũng thấy đời sống kéo dài trên 10 năm, mỗi đợt lui bệnh đạt 24 - 30 tháng. Trong một nghiên cứu so sánh Stroebel thấy người bệnh được điều trị bằng 32P có biến chứng tắc mạch ở 4,2%, còn các phương pháp khác là 25,7%.

4.5. Biến chứng và xử trí

Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu nhưng không quan trọng vì nhẹ và có thể hồi phục. Có thể ngăn ngừa biến chứng này bằng việc dùng phối hợp với các thuốc chống gốc tự do. Việc 32P có thể gây biến chứng chuyển sang bệnh bạch cầu đã không được các tác giả nhất trí. Hiện nay, đây vẫn là một phương pháp điều trị hữu hiệu, kinh tế, đáng được lựa chọn đối với bệnh đa hồng cầu nguyên phát.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT

1. Mai Trọng Khoa. (2012). Y học hạt nhân. Sách dùng cho sau đại học. Nhà Xuất bản Y học.

2. Đỗ Trung Phấn. (2003). Đa hồng cầu thật, Bệnh lý tế bào nguồn tạo máu – chẩn đoán, phân loại, điều trị, Nhà xuất bản y học, tr.287-294.

3. Nguyễn Xuân Phách, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Văng. (2002). Đa hồng cầu, Bài giảng Y học hạt nhân, Học viện Quân y, tr.222-223.

4. Bain B.J., Clark D.M., Lampert I.A. Wilkins B.S. (2001). Disorders of erythropoiesis, granulopoiesis and thrombopoiesis. In: Bone Marrow Pathology. p: 360 – 390.

5. Hoffman R., Boswell S. (1995). Polycythemia Vera. In: (Basic principles and Pratices). p:1121-1140.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ
Đa số ung thư vú xuất phát từ tế bào biểu mô tuyến vú, UTV nam chiếm 1%. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch...

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN
U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG
Tủy thượng thận được cấu tạo bởi các tế bào ưa sắc (bắt màu các muối crôm), trong lòng tế bào chứa nhiều hạt tiết trong đó tích tụ các catecholamin. U tủy...

DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG
U máu nói chung được chia thành 3 loại: U máu dạng mao mạch hay dạng phẳng (Capillary hemangioma); U máu dạng chồi (Immature hemangioma); U máu dạng hang (Cavernous hemangioma)....

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I
Ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt, một tuyến trong hệ sinh dục nam. Ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm, tuy nhiên có...

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL
Ung thư tế bào gan (HCC: Hepato Cellular Carcinoma) là ung thư nguyên phát tại gan và là nguyên nhân gây tử vong được xếp hảng thứ 3 trong các bệnh ung thư. Tỉ lệ mắc...

XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL
Tại Việt Nam, Ung thư biểu mô tế bào gan là bệnh phổ biến, ghi nhận ung thư tại Hà Nội giai đoạn 2001-2010, tỷ lệ mắc HCC chuẩn theo tuổi ở nam giới là 22,6/100.000...

9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh thường gặp ở các nước phát triển, là ung thư gây tử vong thứ 2 sau ung thư phổi. Tại Việt Nam bệnh đứng hàng thứ...

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ác tính phổ biến ở nước ta, nó đứng thứ 4 sau ung thư phổi, gan, vú. Là bệnh dễ di căn và có tỷ lệ tử vong cao. Biết...

Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG? Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG?
Trực tràng là đoạn cuối cùng của ruột già. Nó bắt đầu ở cuối đoạn cuối cùng của đại tràng và kết thúc khi nó đi đến đoạn ngắn, hẹp dẫn đến hậu...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn