Hotline

0984363388

23/06/2021 - 1:47 AMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 301 Lượt xem

UNG THƯ THANH QUẢN

 Ung thư thanh quản ngày càng trẻ hóa

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ THANH QUẢN

Ung thư thanh quản là loại ung thư tương đối phổ biến, chiếm khoảng 2% trong tổng số các loại ung thư. Theo GLOBOCAN năm 2012, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở nam là 3,9/100.000 dân/ năm và đứng thứ  13, ở nữ đứng thứ 24 với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 0,5/100.000 dân/năm. Nếu tính chung cả 2 giới, ung thư thực quản đứng thứ 21 với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 2,1/100.000 dân/năm. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở nam là 2,8/100.000 dân/năm và đứng hàng thứ 3 trong ung thư vùng đầu cổ.

Ung thư thanh quản thường gặp ở lứa tuổi 50-70, đỉnh cao ở tuổi 60. Nam gặp nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ khoảng 4-8/1.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, rượu, nếu vừa hút thuốc vừa uống rượu nguy cơ tăng gấp nhiều lần so với hút thuốc hoặc uống rượu đơn thuần. Bệnh có thể gặp ở những người tiếp xúc với bụi gỗ, hóa chất, khí thải, khí đốt lò, nhựa đường. Tổn thương tăng sản, bạch sản hoặc các u lành tính như polyp, u nhú ở vùng thanh quản-hạ họng cũng là các yếu tố thuận lợi.

Do vị trí và cấu trúc giải phẫu của vùng thanh quản- hạ họng hết sức phức tạp, hơn nữa các triệu chứng khởi đầu thường âm thầm và ít được người bệnh quan tâm. Việc thăm khám ban đầu thường khó phát hiện các tổn thương sớm và khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn muộn vì vậy việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ THANH QUẢN

Ung thư thanh quản gồm:

- Ung thư thượng thanh môn: chiếm khoảng 35% các trường hợp, gồm ung thư tiền đình thanh quản và buồng thanh quản.

- Ung thư thanh môn: hay gặp nhất, gồm ung thư dây thanh và mép trước

- Ung thư hạ thanh môn: chiếm từ 1%-8% các trường hợp, gồm ung thư dưới dây thanh đến dưới sụn nhẫn

2.1. Triệu chứng cơ năng

Tùy thuộc vào vị trí u xuất hiện ban đầu mà triệu chứng khác nhau, tuy nhiên bệnh nhân thường đến viện khi khối u đã lan rộng nên gặp khó khăn trong việc xác định vị trí u ban đầu xuất hiện.

- Khàn tiếng: kéo dài, ngày càng tăng và dẫn đến phát âm khó khăn, khàn đặc, mất tiếng. Triệu chứng này thường gặp u ở vùng thanh môn.

- Nuốt vướng: cảm giác như có dị vật ở bên trong.

- Nuốt nghẹn, nuốt đau tăng dần.

- Khó thở: khi u lớn chèn ép thanh môn, khó thở khi hít vào, muộn hơn có thể khó thở kiểu hen. Triệu chứng này thường gặp u ở vùng hạ thanh môn

2.2. Toàn thân: lúc đầu bình thường, về sau có thể gầy sút, suy kiệt

2.3. Triệu chứng thực thể

* Thăm khám bằng nội soi:

- Hình ảnh nội soi vùng hạ họng – thanh quản có thể thấy u sùi, sùi loét, thâm nhiễm hoặc dưới niêm kích thước lớn chiếm gần toàn bộ hoặc toàn bộ vùng hạ họng thanh quản và rất khó phân biệt được vị trí xuất phát ban đầu.

- Ở giai đoạn sớm có thể thấy u sùi nhỏ,vết loét hoặc một vùng bị thâm nhiễm dày không có ranh giới.

* Hạch cổ: hạch cổ có thể cùng bên với khối u, hoặc lan sang bên đối diện. Vị trí hạch thường gặp ở cảnh trên, cảnh giữa, cảnh dưới, trước khí quản. Hạch có tính chất rắn, di động kém hoặc dính, không đau

- Ung thư thượng thanh môn: di căn hạch sớm, khoảng 2/3 trường hợp di căn hạch ở thời điểm chẩn đoán và phổ biến là hạch nhóm II, III, IV.

- Ung thư thanh môn: hiếm khi di căn hạch, nếu di căn thì nhóm hạch hay gặp là II, III, IV và thường ở giai đoạn T3, T4 với tỷ lệ khoảng 20%-25%.

- Ung thư hạ thanh môn: khoảng 20%-30% trường hợp di căn hạch ở thời điểm chẩn đoán và nhóm hạch thường gặp là trước khí quản và cạnh khí quản.

* Di căn xa: di căn xa của ung thư thanh quản ít gặp và thường gặp ung thư vùng hạ thanh môn. Các vị trí có thể di căn là phổi, xương, gan.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ THANH QUẢN

3.1. Nội soi thanh quản trực tiếp

Đây là phương pháp bắt buộc, để đánh giá trực tiếp khối u, vị trí tổn thương, sự lan tràn và sinh thiết khối u để làm giải phẫu bệnh

3.2. Chẩn đoán hình ảnh:

Hiện nay nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đã góp phần quan trọng trong chẩn đoán và đưa ra chỉ định điều trị. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm cũng như hạn chế riêng, xong chúng có tính chất bổ sung lẫn nhau.

- Chụp X quang thường quy

+ Chụp phim cổ nghiêng: thấy được sơ bộ vị trí có tổn thương bị mờ, dị hình. Tuy nhiên phương pháp này hiện nay ít dùng.

+ Chụp phổi thẳng, nghiêng: tìm di căn phổi hoặc xác định các bệnh phổi mạn tính kèm theo.

- Nội soi thực quản và phế quản: giúp phát hiện ung thư thứ hai và có khoảng từ 10% đến 15% các trường hợp ung thư vùng họng miệng có ung thư thứ hai xuất hiện cùng lúc hoặc tiếp theo.

- Chụp cắt lớp vi tính vùng cổ: giúp đánh giá xâm lấn u qua quan sát hình ảnh khoang trước nắp thanh quản, khoang mỡ cận thanh môn, vùng đáy lưỡi, sụn giáp, nhẫn. Độ nhạy, độ dặc hiệu và độ chính xác lần lượt là 92%, 100% và 93%. Đánh giá di căn hạch: xác định vị trí, kích thước, tính chất hạch.

- Chụp cộng hưởng từ (MRI): so với chụp cắt lớp vi tính, MRI có độ nhạy hơn khi tìm kiếm sự bất thường dưới niêm hay tổn thương sụn. Quan sát chi tiết được những thay đổi bất thường dù là nhỏ ở hạ họng- thanh quản và cho phép đánh giá mức độ xâm lấn của u tốt hơn từ đó xếp giai đoạn chính xác hơn.

- Siêu âm:

+ Siêu âm vùng cổ: phát hiện hạch cổ.

+ Siêu âm ổ bụng: phát hiện di căn đến gan, hạch ổ bụng.

- Xạ hình xương: xác định di căn xương khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý.

- Chụp PET-CT: là phương pháp ghi hình hiện đại kết hợp sử dụng các hoạt chất phóng xạ có đời sống cực ngắn, gắn kết với các chất tham gia vào quá trình chuyển hóa tế bào. Phương pháp này có thể phát hiện được khi các khối u còn rất nhỏ và các ổ di căn mà các phương pháp chụp khác không phát hiện được. Đặc biệt trong việc đánh giá u tái phát tại chỗ khi bệnh nhân đã được điều trị bằng xạ trị trước đó.

3.3. Chẩn đoán tế bào - giải phẫu bệnh lý

- Chẩn đoán tế bào: sử dụng chọc hút tế bào hạch để đánh giá di căn hạch

- Chẩn đoán giải phẫu bệnh: là phương pháp quan trọng để quyết định việc điều trị. Ung thư thanh quản gặp chủ yếu loại ung thư biểu mô vẩy với 95%, ngoài ra có thể gặp ung thư biểu mô tuyến, Sarcome, Melanome,...

4. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ THANH QUẢN

4.1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng + Nội soi và hình ảnh + Mô bệnh học

4.2. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm thanh quản cấp và mãn tính: bệnh nhân khàn tiếng đột ngột sau sốt, cảm cúm, đau họng. Khám thấy hai dây thanh phù nề, xung huyết đỏ, kèm theo tổn thương cả vùng niêm mạc họng miệng.

- Lao thanh quản:

+ Loét do lao thường nông, trắng, bẩn.

+ Thực thể: họng nhiều xuất tiết ứ đọng, bẩn, thanh quản tổn thương các mảng trắng, bẩn, hoại tử.

+ Toàn thân: gầy sút, sốt về chiều, máu lắng tăng cao, Mantoux (+)

+ X-quang phổi: thường có hình ảnh lao phổi; chẩn đoán xác định bằng bệnh phẩm sinh thiết.

- Bạch sản thanh quản: tổn thương do loạn sản tại chỗ gây ra những ổ xâm lấn nhỏ, sau đó tiến triển thành ung thư. Khám thấy tổn thương là đám nhạt màu và dầy lên hơn so với tổ chức xung quanh.

- Giang mai thanh quản: dựa vào tiền sử, phản ứng B.W và sinh thiết chẩn đoán xác định.

- Các khối u lành tính thanh quản:

+ Hạt xơ, u xơ thanh quản, u nhú, u nang thanh quản.

+ Các khối u lành tính sẽ thấy rất rõ khi nội soi, tiến hành lấy toàn bộ khối u, cầm máu và bệnh phẩm được làm xét nghiệm nếu ung thư phải điều trị tiếp theo phác đồ điều trị ung thư thanh quản.

- Dây thanh một bên không di động cần phân biệt với liệt hồi quy do các  nguyên nhân khác.

5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN

Thái độ điều trị hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và vị trí tổn thương, song chủ yếu vẫn phải phối hợp các phương pháp điều trị phẫu thuật, xạ trị và hoá trị.

5.1. Phẫu thuật

Vẫn được xem như phương pháp ưu tiên hàng đầu trong điều trị ung thư thanh quản. Tuy nhiên, xu hướng điều trị bảo tồn, giữ lại cơ quan cả về thẩm mỹ lẫn chức năng được quan tâm. Có 2 loại phẫu thuật chính là phẫu thuật đơn thuần và phẫu thuật kết hợp. Tùy thuộc vào sự lan rộng của khối u và tình trạng của mỗi bệnh nhân, thầy thuốc sẽ chỉ định cụ thể loại phẫu thuật thích hợp.

Ngoài phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật còn dùng điều trị triệu chứng như khai thông đường thở, đường ăn nhằm giải quyết những triệu chứng trong giai đoạn cuối mang lại chất lượng sống cho bệnh nhân.

- Ưu điểm của các loại phẫu thuật: lấy bỏ khối u, kiểm soát được về mặt tế bào học khi phân tích được toàn bộ khối u, dễ dàng theo dõi tái phát và phát hiện ung thư thứ 2, duy trì được giọng nói nếu là phẫu thuật cắt bán phần, giữ được khứu giác khi phẫu thuật bảo tồn.

- Hạn chế của các loại phẫu thuật:

+ Cắt thanh quản bán phần chỉ dành cho khối u nhỏ, kỹ thuật phức tạp, thời gian hậu phẫu kéo dài, nguy cơ bị sặc trước và sau khi bệnh nhân bắt đầu tập ăn.

+ Cắt thanh quản toàn phần làm mất chức năng nói.

+ Giảm chức năng khứu giác

+ Nguy cơ rò nước bọt, rò họng.

+ Mất chức năng liên quan đến việc không còn thanh môn đóng khi làm các động tác ho, mang vác nặng.

- Một số phương pháp phẫu thuật đối với u

Phẫu thuật cắt bán phần thanh quản qua mặt phằng đứng dọc (Vertical partial laryngectomy:VPL):

+ Phẫu thuật cắt thanh quản trán bên (Phương pháp Leroux- Robert: Frontolateral partial laryngectomy).

+ Các hình thức phẫu thuật cắt bán phần thanh quản:

• Cắt nửa thanh quản (Hemilaryngectomy).

• Cắt  thanhquản  bán    phần  trán   trước(Anterior     partial laryngectomy).

• Cắt  thanhquản  bán    phần  trán   bên    (Frontolartial        partial laryngectomy).

Phẫu thuật cắt thanh quản toàn bộ (Total laryngectomy

Đây là phương pháp cắt bỏ toàn bộ thanh quản, bao gồm tuyến giáp, sụn nhẫn và xương móng.

Vi phẫu thuật ung thư thanh thiệt giai đoạn sớm (Phonomycrosurgery)

- Phẫu thuật hạch cổ

Để điều trị triệt căn ung thư, ngoài việc lấy bỏ u nguyên phát, việc kiểm soát hạch vùng là hết sức quan trọng. Trong phân loại ung thư khi đã xuất hạch vùng tiên lượng bệnh xấu đi rất nhiều. Trong điều trị cũng vậy, hạch di căn ảnh hưởng nhiều đến kiểm soát bệnh vì thế điều trị hạch cổ là một phần quan trọng. Nguyên tắc điều trị nói chung đặc biệt khi đã di căn hạch là phải tiến hành phẫu thuật đối với u nguyên phát kết hợp vét hạch cổ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có các chỉ định vét hạch cổ thích hợp.

5.2. Điều trị hóa chất

Điều trị hóa chất trong ung thư đầu cổ mang tính chất phối hợp, bổ trợ. Khi phối hợp điều trị đều thấy tăng tỷ lệ kiểm soát tại chỗ - vùng, hạn chế di căn xa đồng thời tăng thời gian sống thêm, tuy nhiên cũng kèm theo tăng độc tính. Chính vì vậy người ta chỉ dùng cho các loại ung thư ở giai đoạn muộn. Trước đây điều trị bệnh nguyên phát của ung thư vùng đầu cổ không mổ được là xạ trị. Ngày nay, việc phối hợp hóa xạ trị cải thiện sống thêm cho ung thư vùng đầu cổ tiến triển tại chỗ - vùng không mổ được.

5.2.1.Điều trị hoá chất bổ trợ trước

Điều trị hóa chất một số đợt (chu kỳ) trước một phương pháp điều trị chính tiếp theo (phẫu thuật, xạ trị). Hóa chất bổ trợ trước không làm tăng biến chứng của điều trị phẫu thuật hay xạ trị tiếp theo, không làm tăng thời gian sống thêm so với điều trị phẫu thuật hay xạ trị đơn thuần nhưng làm tăng tỷ lệ bảo tồn cơ quan và chất lượng sống của bệnh nhân.

5.2.2.Hóa-xạ trị đồng thời

Lợi ích của hóa-xạ đồng thời thường được giải thích bằng sự tăng tác động hiệp lực của hóa-xạ, tăng tỷ lệ giết tế bào, giảm tỷ lệ sống sót tế bào kháng chéo. Dùng hóa-xạ đồng thời để đạt mục đích tăng hiệu quả kiểm soát tại chỗ và hạn chế di căn xa, cũng như nỗ lực cải thiện thời gian sống thêm.

5.2.3.Hóa chất bổ trợ

Hóa chất bổ trợ được dùng sau khi bệnh nhân đã được điều trị ổn định tại chỗ-tại vùng. Mục tiêu của hóa chất bổ trợ là nhằm giảm tỷ lệ thất bại do di căn xa và phần nào giảm tái phát tại chỗ-tại vùng. Hóa chất bổ trợ có vai trò trong nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát tại chỗ, tại vùng hay di căn xa như có xâm lấn diện cắt, diện cắt gần tổn thương, có 2 hoặc nhiều hơn hạch vùng bị xâm lấn, hay tổn thương xâm lấn ra ngoài vỏ hạch.

5.3. Điều trị xạ trị

Trường hợp bệnh nhân không phẫu thuật hoặc không điều trị hóa xạ đồng thời, có thể lựa chọn xạ trị đơn thuần trường chiếu u và hạch với liều tùy theo vị trí và giai đoạn bệnh.

6. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ,TIÊN LƯỢNG BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN

6.1. Theo dõi

- Mỗi 3 tháng trong 2 năm đầu, mỗi 6 tháng trong 3 năm tiếp theo, sau đó mỗi năm /lần.

- Theo dõi bằng khám lâm sàng hệ thống, kỹ lưỡng, soi tai mũi họng.

- Chụp cắt lớp vi tính hoặc MRI đầu cổ mỗi 6 tháng đến 1 năm.

6.2. Tiên lượng

- Tiên lượng tốt: khi không có hạch

+ 90% sống trên 5 năm với ung thư thanh quản giai đoạn T1 và T2

+ 60% sống 5 năm với ung thư tiền đình thanh quản.

+ 30% sống 5 năm với ung thư hạ thanh môn.

- Tiên lượng xấu: trong những trường hợp u ở giai đoạn T3, T4 , hạch di căn, tỷ lệ sống trên 5 năm giảm đi một nửa.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P
Bệnh bạch cầu lympho mạn (CML - Chronic Myeloid Leukemia) là một bệnh tăng sinh ác tính bạch cầu lympho trưởng thành về hình thái học, có xu hướng tích lũy ở trong...

CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
Khối ung thư gan được nuôi dưỡng bởi máu từ các nhánh động mạch gan (90%) và từ tĩnh mạch cửa (10%). Hạt vi cầu phóng xạ 90Y có kích thước 20-40 micromet bơm...

HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ
Tràn dịch màng bụng ác tính thường xảy ra khi có sự di căn lan tràn các tổn thương ác tính trên màng bụng. Về nguyên tắc, điều trị tràn dịch màng bụng ác tính...

SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ
Đưa keo phóng xạ 90Y vào khoang màng phổi, các hạt keo phóng xạ 90Y có kích thước lớn tồn tại trong khoang màng phổi, tia E do 90Y phát ra có năng lượng cực đại...

CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN? CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN?
Những thành công của y học hiện đại chống lại các bệnh nhiễm trùng, nguyên nhân chính gây tử vong trong quá khứ chủ yếu nhờ vào những biện pháp y tế công...

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO? CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO?
Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen là gen sinh ung thư (oncogene) và gen kháng ung thư (tumor suppressor gene). Hai loại gen này bình thường...

CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG
Bệnh Hodgkin là một trong hai bệnh thuộc nhóm u lymphô ác tính - Bệnh phát sinh từ các tế bào lymphô trong cơ thể. Bệnh được Thomas Hodgkin tìm ra từ năm 1832. Ở nước...

BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU
Ung thư gan nguyên phát gồm 2 loại lớn là ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư nguyên bào gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan hay gặp hơn. Tại Việt Nam theo số...

TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT? TIẾP XÚC HÀNG NGÀY VỚI CHẤT GÂY UNG THƯ THỰC QUẢN! BẠN CÓ BIẾT?
trong những năm gần đây, ung thư thực quản biểu mô tuyến có chiều hướng tăng lên, liên quan tới béo phì, trong khi ung thư biểu mô vảy có xu hướng giảm xuống...

NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ
ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn