Hotline

0984363388

15/07/2021 - 3:28 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 100 Lượt xem

UNG THƯ XƯƠNG

 ung thư xương sống được bao lâu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ XƯƠNG

Ung thư xương xuất phát từ các loại tế bào của xương như tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn, tế bào mô liên kết của xương.

Tần suất thường gặp của các loại ung thư xương: sarcoma xương 45%, sarcoma sụn 25%, sarcoma Ewing 13%, sarcoma xơ 7%, u mô bào xơ ác 2%, sarcoma mạch máu 1%, các loại khác1%.

Nhìn chung, ung thư xương hiếm gặp, tỷ lệ khoảng 0,5% trong toàn bộ bệnh ung thư, phụ thuộc vào lứa tuổi. Sarcoma xương và sarcoma sụn thường gặp ở thanh thiếu niên, nam nhiều hơn nữ; các loại khác hay gặp ở trung niên, ít gặp ở người già.

Theo vị trí u, ung thư xương thường gặp ở “gần gối, xa khuỷu”, nghĩa là hay gặp ở đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi (gần gối), đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương quay (xa khuỷu). Về loại xương, ung thư xương gặp chủ yếu ở xương dài, một số ở xương dẹt như xương chậu, xương bả vai.

Về nguyên nhân, rối loạn di truyền là tác nhân bên trong, liên quan đến quá trình phân bào có gen biến dị. Điều đó giải thích tại sao ung thư xương xuất hiện chủ yếu ở người trẻ 12 – 20 tuổi, là độ tuổi xương phát triển mạnh. Ung thư liên bào võng mạc mắt là bệnh ung thư di truyền có thể kèm theo ung thư xương. Rối loạn gen P53, một gen ức chế ung thư làm mất khả năng kiểm soát các gen biến dị. Hậu quả là các tế bào dị sản nặng, phân bào nhiều lần rồi biến dạng thành tế bào ung thư. Một số bệnh lành tính của xương có thể chuyển dạng thành ung thư xương như chồi xương sụn, quá phát bản sụn đầu xương dài, bệnh Paget của xương, loạn sản xơ. Một số yếu tố bên ngoài có thể gây ung thư xương chưa được chứng minh rõ ràng. Xạ trị thời niên thiếu có thể xuất hiện ung thư xương ngoài 40 tuổi. Đôi khi ung thư xuất hiện một thời gian ngắn sau khi bị va đập hoặc gãy xương. Có thể chấn thương làm bong màng xương, khởi động tế bào xương quá sản. Tuy nhiên, chưa khẳng định được chấn thương là nguyên nhân gây ra ung thư xương hay chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ XƯƠNG

Ung thư xương hay gặp ở thanh thiếu niên từ 15 đến 25 tuổi, chiều cao phát triển nhanh hơn trẻ cùng lứa. Trẻ nam gặp nhiều hơn nữ. Bệnh thường xuất hiện ở đầu trên hoặc đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, đầu trên xương cánh tay, xương chậu, xương bả vai.

Đau là triệu chứng hay gặp nhất. Lúc đầu, đau mơ hồ trong xương, sau đó đau rõ từng đợt ngắn, rất khó chịu. Giai đoạn rõ rệt, đau liên tục, dùng thuốc giảm đau thông thường không đỡ.

Khối u có thể được phát hiện trước, đồng thời hoặc sau triệu chứng đau. U khởi đầu là một khối sưng, chắc, nổi gồ mặt da, bờ không rõ, nắn không đau. Về sau, u to nhanh, gây biến dạng, xâm lấn phần mềm, đau khi khám. U gây tăng sinh mạch, da ấm nóng hơn nơi khác. Mật độ u nơi mềm, nơi cứng, nơi căng do tụ máu. Hình ảnh lâm sàng giai đoạn này có sưng – nóng – đau dễ nhầm với viêm xương tủy cấp. Muộn hơn, u phá vỡ ra da, gây chảy máu, bội nhiễm.

Có thể gặp gãy xương bệnh lý. Ung thư tiêu hủy xương, gãy xương tự phát gây nên đau chói và giảm cơ năng. Một số trường hợp gãy xương do va chạm nhẹ, có thể nhầm gãy xương do chấn thương.

Ung thư xương hay di căn phổi, phát hiện bằng chụp Xquang phổi.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ XƯƠNG

3.1. Chẩn đoán hình ảnh

Chụp X-quang xương thẳng nghiêng xác định số lượng, vị trí, ranh giới tổn thương và xâm lấn phần mềm.

Vị trí: sarcoma xương, sarcoma sụn hay thấy ở vùng nối xương với bản sụn, ít thấy ở tận cùng đầu mút của xương. Sarcoma Ewing, đau tuỷ xương, u lympho ác thường xuất hiện ở thân xương; tế bào khổng lồ thường biểu hiện ổ tiêu xương ở đầu xương dài.

Hình ảnh: đánh giá bờ khối u, phản ứng màng xương, các hình ảnh tạo xương, tiêu xương hoặc hỗn hợp. Phản ứng màng xương là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán, dạng vỏ hành, gai màng xương hoặc cựa gà.

Màng xương phản ứng, tương đối mỏng, nhiều lá kế tiếp nhau kiểu màng xương bị bong ra thành nhiều lá. Trong sarcoma xương thấy màng xương không đều, khó xác định giới hạn, bờ bị phá vỡ hoặc không nhìn thấy do ung thư xâm lấn phần mềm, hình ảnh Xquang nham nhở như khói rơm.

U lành thường có bờ đều, can xi hoá rõ, tạo nên bờ dày, chắc. Về chất nền trong u, nang xương đơn độc không có chất nền bên trong như sarcoma xương. U tế bào khổng lồ lành tính có bờ hình gặm nhấm can xi, đôi khi thấy đường gãy đi qua ổ tiêu xương. U tế bào khổng lồ ác tính (độ III, IV) có bờ rất mỏng, yếu, bị phá hủy hoàn toàn hoặc một phần, không tạo canxi.

Hình ảnh vừa tạo xương vừa tiêu xương hay gặp trong sarcom xương, dễ nhầm với viêm xương tủy. Tuy nhiên, sarcom xương không có hình ảnh xương chết như trong viêm xương.

Hình ảnh tiêu xương đơn thuần có thể gặp trong di căn xương, u  lymphô ác tính ở xương, u tế bào khổng lồ, u tế bào ái toan, u tương bào, loạn sản xơ  của xương.

Chụp cắt lớp vi tính cho phép đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương, ngoài xương. Cho thấy sự hủy xương dưới vỏ, các gãy xương khó thấy, sự liên quan với mô mềm xung quanh. Có giá trị hơn cộng hưởng từ hạt nhân trong đánh giá tổn thương vỏ xương và màng xương vôi hóa.

Chụp cộng hưởng từ hạt nhân cho phép phát hiện sự lan rộng của khối u trong xương, trong tủy xương, vào mô mềm, xâm lấn thần kinh, mạch máu, vào khớp dọc theo các dây chằng, phát hiện các di căn nhảy cóc. Đánh giá mức độ nhạy cảm với hóa trị dựa vào tỷ lệ hoại tử của mô u.

Chụp xạ hình xương giúp xác định giới hạn tổn thương, theo dõi tiến triển của các tổn thương và hiệu quả của hóa trị, giúp tìm ra các ổ di căn, đặc biệt di căn xương.

Chụp PET CT: có thể phát hiện và theo dõi sarcoma phần mềm, sarcoma xương tái phát, di căn xa; phân biệt tổn thương xương ác tính và lành tính, giá trị hấp thụ phóng xạ tăng cao trong các tổn thương xương ác tính.

3.2. Sinh thiết

- Sinh thiết mở

Sinh thiết mở được coi là sinh thiết chuẩn. Phương pháp này có nhiều ưu điểm về chẩn đoán, phân loại, xếp độ ác tính mô bệnh học. Các kết quả này cần thiết để chuẩn bị trước mổ, chỉ định phẫu thuật bảo tồn hay cắt chi, phạm vi cuộc mổ đến đâu, dự định điều trị bổ trợ ra sao. Nhược điểm của sinh thiết mở là đường rạch rộng, tổn thương nhiều da và phần mềm, biến chứng tụ máu, nhiễm khuẩn, tác hại đáng kể đến phẫu thuật. Thậm chí, một số trường hợp do sinh thiết mở gây biến chứng mà không thể phẫu thuật bảo tồn chi. Vì vậy, sinh thiết mở cần tuân thủ nguyên tắc chặt chẽ, người sinh thiết phải có hiểu biết về phẫu thuật xương.

- Sinh thiết kim lớn

Nhằm tránh các nhược điểm quan trọng của sinh thiết mở, có thể dùng sinh thiết kim lớn để chẩn đoán mô bệnh học ung thư xương. Kim sinh thiết lớn, kiểu tru-cut, đường kính vỏ ngoài 2 mm, dài 15 cm, có thể lấy được bệnh phẩm lớn kích thước 1mm × 2 cm. Bệnh phẩm lớn này đủ cho chẩn đoán, phân loại mô bệnh học ung thư xương. Ưu điểm của sinh thiết kim lớn là phá vỡ mô lành quanh u rất ít, tạo thuận lợi và an toàn cho phẫu thuật. Ngoài ra, sinh thiết kim lớn dễ dàng sinh thiết ung thư xương ở vùng đầu trên xương đùi, xương chậu và những nơi mà sinh thiết mở khó thực hiện. Nhược điểm của sinh thiết kim lớn là bệnh phẩm tương đối nhỏ, khó phân loại mô bệnh học so với sinh thiết mở. Vì vậy, trường hợp bệnh phẩm mủn nát cần chỉ định sinh thiết mở.

- Phương pháp tế bào học kim nhỏ chẩn đoán ung thư xương ít được sử dụng.

- Không nên dùng sinh thiết tức thì vì khó làm tiêu bản, khó đọc kết quả. Đặc biệt, kết quả sinh thiết tức thì khó bảo đảm y lý cho việc chỉ định phẫu thuật ung thư xương, thường liên quan đến di chứng nặng, thậm chí tàn phế.

4. CHẨN ĐOÁN VỀ UNG THƯ XƯƠNG

4.1. Chẩn đoán xác đinh:

Dựa vào lâm sàng có u, X quang hình ảnh điển hình, quan trọng nhất là mô bệnh học

4.2. Chẩn đoán phân biệt

Ung thư xương cần được chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:

- Viêm xương tủy xương thể bán cấp và mạn tính.

- Lao xương.

- U lành của xương như nang xương đơn độc, dị sản xơ của xương, u tế bào ái toan, u tế bào khổng lồ lành tính, chồi xương sụn, quá phát mào xương chày.

- U lymphô ác tính biểu hiện ở xương, u tương bào, di căn xương.

5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ XƯƠNG

5.1. Phẫu thuật

- Nguyên tắc của phẫu thuật là lấy hết tổn thương ung thư và lấy rộng tổ chức cân cơ bị ung thư xâm lấn.

- Độ rộng của phẫu thuật tùy thuộc vào mô bệnh học và độ mô học của khối u.

- Chỉ định cắt cụt được thực hiện trong những trường hợp không thể bảo tồn.

5.2. Điều trị hóa chất

- Chỉ định hóa chất tiền phẫu ngày càng rộng rãi trong ung thư nguyên phát ở xương.

- Chỉ định hóa chất bổ trợ cho những bệnh nhân có nguy cơ cao.

5.3. Xạ trị

Hầu hết ung thư xương không đáp ứng với xạ trị, tuy nhiên sarcoma Ewing tương đối nhạy cảm với xạ trị.

- Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật cho những bệnh nhân có nguy cơ cao, diện cắt tiếp cận.

- Xạ trị triệu chứng: chống đau, chống gãy xương.

- Trường hợp bệnh nhân từ chối phẫu thuật, có thể điều trị xạ trị với liều 60Gy, phân liều 2Gy/ngày, 5 buổi/tuần.

- Thể tích chiếu xạ bao gồm:

+ Trường hợp xạ trị các xương dài: thể tích khối u thô, cộng với 4-5cm theo chiều dài xương, 3cm chiều bên, nếu u không xâm lấn xung quanh, trường chiếu xạ cần tránh các khớp gần u. Ngoài ra, cũng cần tránh xạ trị vòng quanh ngang mức các chi.

+ Xạ trị các xương dẹt: xạ trị vùng u và khoảng rìa an toàn 3cm.

- Thường sử dụng phối hợp tia photon và neutron hơn là chỉ dùng tia photon.

- Sử dụng dược chất phóng xạ 153Sm- EDTMP (Samarium 153-etylen diamin tetramethylen phosphonat) cho các bênh nhân đau do di căn hoặc do tái phát tại chỗ không phẫu thuật hoặc xạ trị được.

5.4. Điều trị triệu chứng

- Giảm đau

- Liệu pháp vận động

- Xạ trị chống đau

- Phẫu thuật hoặc xạ trị nếu có nguy cơ gãy xương cao

6. TIẾN TRIỂN VÀ THEO DÕI BỆNH UNG THƯ XƯƠNG

6.1. Tiến triển và tiên lượng

a) Sarcoma xương và sarcoma sụn

- Tiên lượng thường tốt

- Thời gian sống thêm 5 năm từ 70-80%

- Đa số các bệnh nhân đều không phải cắt cụt chi

b) Sarcoma Ewing

- Tiên lượng xấu

- Thời gian sống kéo dài thêm ở 65% trẻ em, 40% ở người lớn

6.2. Theo dõi

a) Nếu điều trị triệt căn

- Khám định kỳ 3 tháng 1 lần trong vòng 2 năm đầu, sau đó mỗi năm một lần.  

- Khám: lâm sàng, chụp Xquang, CT ngực

b) Điều trị triệu chứng

- Cần làm bilan sau mỗi 2-4 chu kỳ hóa chất, sau đó đánh giá lại

- Khám: lâm sàng, chụp x quang, CT hoặc CHT, CT ngực,

- Sau thất bại hóa chất bước một, chuyển phác đồ hóa chất bước 2, điều trị thử, hoặc điều trị triệu chứng.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

SỬ DỤNG THUỐC PHÓNG XẠ TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU UNG THƯ XƯƠNG DI CĂN SỬ DỤNG THUỐC PHÓNG XẠ TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU UNG THƯ XƯƠNG DI CĂN
Di căn xương là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh ung thư, gặp với tỷ lệ khác nhau ở các bệnh ung thư khác nhau. Di căn xương là do các tế bào...

ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM BAO HOẠT DỊCH ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM BAO HOẠT DỊCH
Viêm bao hoạt dịch là tình trạng túi hoạt dịch đệm giữa các xương, dây chằng và cơ gần khớp xương bị viêm. Viêm bao hoạt dịch thường xảy ra gần khớp thực...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn