Hotline

0984363388

25/06/2021 - 1:18 AMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 223 Lượt xem

UNG THƯ THỰC QUẢN

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản là gì

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ THỰC QUẢN

1.1. Dịch tễ học

Trên toàn thế giới, năm 2008 có 482,300 ca mới mắc và 406,800 ca tử vong. Tỉ lệ mắc ung thư thực quản khác nhau giữa các vùng, nơi có tỉ lệ mắc cao nhất là Nam Phi, Đông Phi và Đông Á, trải dài từ Bắc Iran qua các nước châu Á tới Bắc-Trung Trung Quốc (còn gọi là vành đai ung thư thực quản). Ở những vùng này, 90% ung thư thực quản là ung thư biểu mô vảy. Tỉ lệ mắc thấp nhất ở Tây Phi, Trung Phi và Trung Mỹ. Ở các nước châu Âu, trong những năm gần đây, ung thư thực quản biểu mô tuyến có chiều hướng tăng lên, liên quan tới béo phì, trong khi ung thư biểu mô vảy có xu hướng giảm xuống do tỉ lệ uống rượu và hút thuốc đã giảm xuống.

Ung thư thực quản biểu mô tuyến xảy ra chủ yếu ở nam giới da trắng (4,2/100 000 dân năm). Tỉ lệ nam nữ là 6:1, da trắng gấp đôi châu Mỹ Latinh, gấp 4 lần châu Phi và châu Á. Ngược lại, ung thực quản biểu mô vảy chủ yếu xảy ra ở da đen (8,8/100 000 dân năm) và châu Á (3,9/100 000 dân năm).

1.2. Yếu tố nguy cơ

Có sự khác biệt về yếu tố nguy cơ giữa ung thư biểu mô vảy và tuyến của thực quản:

- Rượu là yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô vảy, nhưng không phải của biểu mô tuyến.

- Béo phì là yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tuyến, nhưng không phải của biểu mô vảy.

1.2.1. Yếu tố nguy cơ của ung thư thực quản biểu mô vảy

- Rượu và thuốc lá: là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư thực quản biểu mô vảy ở châu Âu và Mỹ. Ở châu Á, thuốc lá cũng là nguyên nhân chính gây ra ung thư thực quản biểu mô vảy. Hút xì gà và tẩu cũng tăng nguy cơ ung thư biểu mô vảy nhưng mức độ thấp hơn thuốc lá. Rượu mạnh làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô vảy hơn so với bia và rượu vang.

- Thói quen ăn uống:

+ Mối liên quan này được quan sát rõ nhất ở châu Á với chế độ ăn nhiều Nitrosamin như thịt nướng và một số thực phẩm địa phương như dưa cà muối, tương. Nitrosamin đã được chứng minh là yếu tố sinh ung thư với khả năng gắn gốc Alkyl vào phân tử ADN của tế bào.

+ Uống đồ uống nóng làm tăng nguy cơ ung thư thực quản, cả biểu mô vảy và tuyến. Riêng uống nước chè nóng (từ 60-64 độ) hoặc rất nóng (trên 65 độ), hoặc uống chè trong vòng 3 phút sau khi pha làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư thực quản biểu mô vảy.

1.2.2. Yếu tố nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến

- Trào ngược dạ dày - thực quản làm tăng nguy cơ ung thư thực quản: triệu chứng xuất hiện mỗi tuần một lần làm tăng nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến lên 5 lần, xuất hiện mỗi ngày một lần làm tăng nguy cơ này lên 7 lần.

- Những người bị bệnh thực quản Barrette có nguy cơ mắc ung thư thực quản biểu mô tuyến cao gấp 30 lần so với bình thường; 0,12% số người bị bệnh này xuất hiện ung thư thực quản. Khi kết hợp với hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến lên 2,08 lần.

- Rượu: không có mối liên quan với ung thư thực quản biểu mô tuyến, thậm chí uống rất nhiều.

- Béo phì: không có mối liên quan với ung thư thực quản biểu mô vảy nhưng làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tuyến lên 1,52 lần (CI 95%: 1.147-2.0) với BMI 25-30, nguy cơ tăng lên khi BMI tăng lên.

- Nồng độ huyết thanh của yếu tố phát triển biểu mô (EGF) tỉ lệ thuận với nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến, nhất là trên bệnh nhân có bệnh thực quản Barrette.

- Các bệnh tăng tiết acid dạ dày làm tăng nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến.

- Dùng các thuốc  giảm trương lực cơ thắt tâm vị (Nitroglycerine, kháng Cholinergic: atropin, đồng vận beta giao cảm, benzodiazepin…) trên 5 năm làm tăng nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến lên 3,8 lần (CI 95%: 2.2-6.4).

- Cắt túi mật có thể làm tăng nguy cơ ung thư thực quản biểu mô tuyến.

- Chế độ ăn giàu cholesterol, đạm động vật và vitamin B12 làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Ngược lại, một số loại thức ăn và thuốc có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản biểu mô tuyến: chế độ ăn giàu chất xơ từ hạt ngũ cốc, beta-caroten, folate, vitamin C, B6, chất chống oxi hóa làm giảm nguy cơ bệnh Barrette thực quản và ung thư thực quản biểu mô tuyến.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ THỰC QUẢN

Ung thư thực quản thể ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến đều có biểu hiện lâm sàng giống nhau. Ngoại trừ, ung thư thực quản biểu mô tuyến thường xuất hiện ở 1/3 dưới thực quản, gần chỗ nối thực quản - dạ dày.

- Ở giai đoạn đầu, triệu chứng báo hiệu thường không đặc hiệu. Bệnh nhân có thể có cảm giác thức ăn dính, khó nuốt, nhưng vẫn nuốt được nếu nhai kỹ. Một số bệnh nhân có cảm giác nóng rát, khó chịu sau xương ức.

- Ở những bệnh giai đoạn tiến triển tại chỗ:

+ Nghẹn thức ăn đặc tăng dần gây ra bởi khối u bít tắc lòng thực quản. Dấu hiệu này thường xảy ra khi lòng thực quản bé hơn 13 mm. Sút cân liên quan tới nuốt nghẹn, tới thay đổi chế độ ăn và sự phát triển của khối u.

+ Trào ngược nước bọt hoặc thức ăn chưa có dịch vị gặp ở một số bệnh nhân giai đoạn tiến triển, ít gặp hơn là viêm phổi do trào ngược.

+ Khàn tiếng nếu dây thần kinh thanh quản quặt ngược bị xâm lấn.

+ Thiếu máu, thiếu sắt do mất máu mạn tính từ khối u là dấu hiệu rất thường gặp. Tuy nhiên, bệnh nhân ít khi có biểu hiện đi ngoài phân đen, nôn ra máu hay trào ngược ra dịch có máu. Xuất huyết đường tiêu hóa trên ồ ạt cũng ít gặp, xảy ra khi u ăn mòn động mạch chủ, phổi hay động mạch phế quản.

+ Rò khí quản là biến chứng muộn của bệnh, xảy ra khi ung thư xâm lấn trực tiếp từ lòng thực quản vào lòng khí quản. Bệnh nhân ho không kiểm soát được và thường xuyên viêm phổi. Thời gian sống thêm của những bệnh nhân này là dưới 4 tuần.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ THỰC QUẢN

3.1. Nội soi

Nội soi thực quản - dạ dày

Nội soi thực quản giúp phát hiện khối u, đánh giá kích thước u, mức lan của u trong lòng thực quản, vị trí u so với cung răng trên, u 1 ổ hay nhiều ổ. Sinh thiết bờ tổn thương để chẩn đoán giải phẫu bệnh, phân loại ung thư biểu mô vảy hay ung thư biểu mô tuyến, mức độ độ biệt hoá cao, vừa hay thấp của ung thư. Lưu ý sinh thiết có thể gặp âm tính giả do ung thư hoại tử nhiều, lấy bệnh phẩm là mô hoại tử. Nhằm tránh nhầm lẫn này cần sinh thiết nhiều mảnh, ở rìa tổn thương. Người soi phải quan sát đại thể bệnh phẩm, phân biệt mô u, mô hoại tử, mô lành để quyết định chọn mẫu sinh thiết đúng. Nhuộm Lugol khi soi để phát hiện các tổn thương nhỏ, giúp xác định vị trí và độ rộng của miếng sinh thiết, đặc biệt hữu ích với ung thư thực quản biểu mô vảy.

Siêu âm nội soi

Siêu âm nội soi chẩn đoán giai đoạn T chính xác tới 80-90%. Tuy nhiên độ chính xác sẽ giảm nếu tổn thương hẹp lòng thực quản làm cho máy soi không qua được. Nếu siêu âm nội soi có bờ ngoài u không đều thì gợi ý dấu hiệu xuyên qua các thành thực quản của ung thư. Thêm vào đó, đo chiều dày lớn nhất của u thực quản có thể biết được hiện tượng xuyên thủng thành thực quản, trong một nghiên cứu, các u T3-T4 dày hơn đáng kể so với u T1, T2 (16 so với 8 mm). Đo độ dày này cho phép chẩn đoán hiện tượng xuyên thủng thành thực quản chính xác hơn so với dấu hiệu lớp cơ bị phá vỡ.

Siêu âm nội soi chẩn đoán di căn hạch chính xác tới 80 - 90%. Sự chính xác cao nhất đối với các hạch: hạch cổ, hạch xung quanh thực quản ở phần trên trung thất, dưới carina, cạnh trái khí quản và xung quanh dây thần kinh quặt ngược. Mức độ chính xác còn có thể cao hơn nhờ sự hỗ trợ của chọc hút hạch qua siêu âm nội soi.

Siêu âm nội soi đánh giá kết quả đáp ứng sau điều trị hóa xạ bổ trợ trước: độ chính xác kém hơn khi đánh giá trước điều trị.

Nội soi phế quản

Nội soi phế quản sinh thiết xuyên thành được nghiên cứu đánh giá giai đoạn cho những khối u nằm trên mức carina. Phương pháp này đã làm thay đổi chiến lược điều trị cho 10% số bệnh nhân được đánh giá trước đó bằng chụp cắt lớp vi tính.

3.2. Chẩn đoán hình ảnh

3.2.1. Chụp thực quản cản quang

Chụp thực quản có uống thuốc cản quang rất cần thiết. Dùng ba rýt pha tương đối đặc, uống ngụm lớn rồi chụp ngay sau khi nuốt. Đối với bệnh nhân ho khạc nhiều, nghi rò thực quản – khí phế quản thì dùng thuốc cản quang tan trong nước, không dùng ba rýt.

Hình ảnh Xquang có thể thấy u lồi vào lòng thực quản, nhiễm cứng thành thực quản, ổ loét. Đoạn thực quản trên u có thể bị giãn to, lệch trục so với trục của thực quản bình thường.

Chụp thực quản cho phép nhận định được tổn thương vị trí khối u ở 1/3 trên, giữa hay dưới. Phim thực quản còn có ích khi chuẩn bị soi thực quản, tránh biến chứng khi soi. Bên cạnh hình ảnh thực quản, phim chụp còn cho phép phát hiện di căn phổi, hình ảnh viêm phế quản phổi, rò thực quản – khí phế quản.

3.2.2. Chụp cắt lớp vi tính

Mặc dù được sử dụng rộng rãi hiện nay nhưng giá trị chẩn đoán T, N, M của chụp cắt lớp vi tính tương đối hạn chế. Trong một nghiên cứu, chụp cắt lớp vi tính chỉ chẩn đoán chính xác giai đoạn T trong 42% trường hợp. Một nhược điểm nữa của chụp cắt lớp vi tính là chẩn đoán các ổ di căn xa nhỏ tương đối kém, nhất là di căn phúc mạc và độ nhạy trong chẩn đoán di căn hạch xung quanh động mạch thân tạng thấp.

3.2.3. Chụp PET

- PET nhạy hơn chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán các ổ di căn xa. Các nghiên cứu cho thấy PET làm thay đổi chiến lược điều trị cho 20% bệnh nhân đánh giá trước điều trị bằng chụp cắt lớp vi tính.

- Hiện nay, một số nghiên cứu cho rằng PET/CT là công cụ hữu hiệu để đánh giá đáp ứng sau hóa xạ tân bổ trợ cũng như để lựa chọn bệnh nhân phẫu thuật. Tuy nhiên, PET/CT vẫn chưa trở thành một xét nghiệm thường quy cho ung thư thực quản bởi những lý do như sau:

PET/CT đánh giá T và N không tốt, có lẽ 18F-FDG (đồng vị phóng xạ trong chụp PET) được hấp thu mạnh ở u nguyên phát và do đó hấp thu kém ở các hạch vùng, đặc biệt là các hạch nhỏ.

- Phương pháp đánh giá đáp ứng dựa vào mức độ hoạt động phóng xạ của khối u vẫn chưa tốt. Đánh giá dựa vào SUV (standard uptake value) và định lượng mức độ hấp thu 18F-FDG được chứng minh là độ nhạy và độ đặc hiệu thấp.

- PET/CT gặp phải dương tính giả do phản ứng viêm sau hóa xạ tân bổ trợ. Vì lý do này nên người ta yêu cầu chụp PET/CT ít nhất 4 tuần sau hóa xạ, nếu tổn thương nào được phát hiện thì cần sinh thiết chẩn đoán.

3.3. Mô bệnh học

- Ung thư biểu mô vảy: chiếm khoảng 80- 90% trong tổng số ung thư thực quản.

- Ung thư biểu mô tuyến: chiếm khoảng 10 - 20%.

- Một số loại mô bệnh học hiếm gặp là: ung thư biểu mô vảy có đặc điểm sarcom; ung thư tế bào nhỏ (1%)…

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN

4.1. Các phương pháp điều trị

4.1.1. Phẫu thuật

- Chỉ định phẫu thuật: nếu u ở giai đoạn còn cắt được (T1- T3) trên bệnh nhân có đủ điều kiện phẫu thuật, tiến hành cắt thực quản, vét hạch trung thất sau và tạo hình thực quản bởi phẫu thuật viên chuyên khoa có kinh nghiệm.

- Chống chỉ định phẫu thuật:

+ Chống chỉ định tương đối:

• Tuổi > 75.

• Sút cân trên 15% trọng lượng cơ thể.

• Bệnh tim mạch mức độ nặng.

+ Chống chỉ định tuyệt đối:

• U xâm lấn các cấu trúc của trung thất (T4): cây khí phế quản, dây quặt ngược, động mạch chủ.

• Di căn tạng hoặc hạch xa phân nhóm M1 (M1a,b).

• Suy hô hấp (Pa02<60 mmHg, PaCO2 >45 mmHg, VEMS = 1000ml/s).

• Xơ gan mất bù (cổ trướng, vàng da, giãn tĩnh mạch thực quản).

• Suy thận (creatinin > 1,25 N).

• Nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng trở lại hoặc bệnh lý tim mạch đang tiến triển.

- Mục đích của phẫu thuật là lấy toàn bộ u và hạch di căn, nếu cần có thể cắt các cơ quan lân cận bị xâm lấn.

- Các phương pháp phẫu thuật:

+ Điều trị ngoại khoa ung thư thực quản bao gồm cắt thực quản bán phần theo giải phẫu (oeosphagectomie subtotal), kèm theo vét hạch hệ thống ở trung thất sau (mediastinectomie postérieure)

+ Phương pháp Lewis-Santy: tạo hình dạ dày thành hình ống kéo lên thay thế đoạn thực quản đã cắt bằng đuờng mở ngưc và mở bụng bên phải.

+ Phương pháp Akiyama: đường mở bụng, ngực phải và đường mở cổ.

+ Phương pháp phẫu tích mù Oringer: mở bụng và cổ không kèm mở ngực.

- Hội nghị đồng thuận Munich khuyến cáo vét ít nhất 15 hạch.

- Phẫu thuật thực quản là một phẫu thuật nặng nề, nhưng vẫn là điều trị chủ yếu của ung thư thực quản. Trong một số truờng hợp, phẫu thuật có thể thay thế bằng hóa xạ trị đồng thời triệt căn.

4.1.2.Hóa xạ trị đồng thời

- Hóa xạ trị đồng thời với mục đích điều trị triệt căn. Trong đó tia xạ tiêu diệt tế bào ung thư ở khối u và hạch trung thất, còn hóa chất có vai trò tăng nhạy cảm tia xạ. Chỉ định trong những trường hợp bệnh còn khu trú nhưng u không có khả năng cắt bỏ hoặc bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật.

4.1.3.Hoá chất

- Hoá trị triệu chứng với ung thư thực quản giai đoạn muộn: Hoá trị triệu chứng là phương pháp điều trị được khuyến cáo cho bệnh nhân thể trạng tốt.

4.1.4.Nội soi can thiệp

- Cắt hớt niêm mạc được chỉ định điều trị triệt căn cho: Ung thư bề mặt, kích thước tổn thương không quá 2 cm

- Một số phương pháp khác được dùng để điều trị triệt căn: nội soi đốt u bằng laser, hoặc quang liệu pháp và xạ trị áp sát suất liều cao. Nhược điểm của các phương pháp này là không kiểm tra được diện cắt bằng mô bệnh học.

- Một số phương pháp điều trị triệu chứng:

+ Đốt u bằng laser, điện đông một cực hoặc 2 cực , xạ trị áp sát suất liều cao, tiêm hoá chất trực tiếp vào khối u... Mục đích là cải thiện triệu chứng nuốt khó.

+ Nong thực quản.

+ Đặt stent thực quản, có thể đặt stent để bít rò khí-thực quản. Stent kim loại tự giãn nở đã thay thế stent chất dẻo do hiệu quả tương đương nhưng dễ đặt hơn và ít biến chứng. Loại stent không bọc hóa chất có nguy cơ bị khối u tăng sinh lan tràn vào lòng stent còn loại có bọc hóa chất thì có thể bị tụt.

+ Mở thông dạ dày bằng nội soi.

+ Các kĩ thuật này được thực hiện khi chờ biện pháp điềư trị khác hoặc khi các biện pháp khác đã thất bại.

- Các chống chỉ định tuyệt đối

+ Không đặt stent nếu cực trên u cách cơ giáp hầu ít hơn 2cm.

+ Không dùng laser nêu u thâm nhiễm.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG 32P
Bệnh bạch cầu lympho mạn (CML - Chronic Myeloid Leukemia) là một bệnh tăng sinh ác tính bạch cầu lympho trưởng thành về hình thái học, có xu hướng tích lũy ở trong...

CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN CẤY HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
Khối ung thư gan được nuôi dưỡng bởi máu từ các nhánh động mạch gan (90%) và từ tĩnh mạch cửa (10%). Hạt vi cầu phóng xạ 90Y có kích thước 20-40 micromet bơm...

HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ HIỂU BIẾT VỀ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ VÀ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ
Tràn dịch màng bụng ác tính thường xảy ra khi có sự di căn lan tràn các tổn thương ác tính trên màng bụng. Về nguyên tắc, điều trị tràn dịch màng bụng ác tính...

SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ SỬ DỤNG KEO PHÓNG XẠ 90Y TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ
Đưa keo phóng xạ 90Y vào khoang màng phổi, các hạt keo phóng xạ 90Y có kích thước lớn tồn tại trong khoang màng phổi, tia E do 90Y phát ra có năng lượng cực đại...

CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN? CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN?
Những thành công của y học hiện đại chống lại các bệnh nhiễm trùng, nguyên nhân chính gây tử vong trong quá khứ chủ yếu nhờ vào những biện pháp y tế công...

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO? CƠ CHẾ HÌNH THÀNH BỆNH UNG THƯ NHƯ THẾ NÀO?
Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen là gen sinh ung thư (oncogene) và gen kháng ung thư (tumor suppressor gene). Hai loại gen này bình thường...

CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG CẢNH BÁO: BIỂU HIỆN BỆNH HODGKIN SỚM DỄ NHẦM LẪN VỚI BỆNH THÔNG THƯỜNG
Bệnh Hodgkin là một trong hai bệnh thuộc nhóm u lymphô ác tính - Bệnh phát sinh từ các tế bào lymphô trong cơ thể. Bệnh được Thomas Hodgkin tìm ra từ năm 1832. Ở nước...

BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU BIỂU HIỆN DỄ NHẬN BIẾT Ở NGƯỜI UNG THƯ GAN GIAI ĐOẠN ĐẦU
Ung thư gan nguyên phát gồm 2 loại lớn là ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư nguyên bào gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan hay gặp hơn. Tại Việt Nam theo số...

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN? MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN?
Ung thư thanh quản là loại ung thư tương đối phổ biến. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở...

NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ BỆNH UNG THƯ
ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn