Tin tức tổng hợp

Đầu, mặt ,cổ


U

U LYMPHO NGUYÊN PHÁT TẠI HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG | PHẦN I

Ulympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương (ULPNPTKTW) thuộc nhóm ung thư hiếm gặp, có độ ác tính cao, diễn biến lâm sàng tiến triển nhanh, thể hiện bởi tỷ lệ biến chứng cao và kết cục tử vong do bệnh thường xảy ra..

HOẠI TỬ XƯƠNG NỀN SỌ SAU XẠ TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG: TẦN SUẤT VÀ NGUY CƠ

Ung thư biểu mô vòm mũi họng đã được biết đến là một bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc cao ở Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Phương pháp điều trị triệt căn hiện nay dựa trên xạ trị. Hoại tử xương nền sọ vẫn tồn tại như một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất có thể xảy đến sau xạ trị, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT TRƯỚC LIỆU TRÌNH XẠ TRỊ VÙNG ĐẦU – CỔ

Bạn đang được bác sĩ lên kế hoạch để tiếp nhận xạ trị, phương pháp điều trị bệnh ung thư sử dụng các loại tia bức xạ. Những hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn tham gia tích cực vào quá trình điều trị của mình

VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ | NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Viêm niêm mạc miệng là một tác dụng phụ thường gặp trên các bệnh nhân ung thư được điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ vào vùng đầu cổ. Có khoảng 35 – 40% người bệnh sẽ gặp phải tình trạng viêm niêm mạc miệng, tỷ lệ này cao hơn ở các trường hợp ung thư vùng đầu cổ được điều trị đồng thời bằng hoá chất và tia xạ


BÁC

BÁC SỸ CẦN GÌ TRONG KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH | KỲ I: UNG THƯ VÚ

Giải phẫu bệnh là nghiên cứu các mẫu mô được loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Chúng được sử dụng để chẩn đoán bệnh và quyết định phác đồ điều trị. Một nhà giải phẫu bệnh học có thể cung cấp toàn bộ thông tin tư vấn trong hệ thống các cơ quan chuyên ngành y tế, sau đó đưa ra chẩn đoán phù hợp, từ đó giúp cho bác sĩ phẫu thuật quyết định có nên loại bỏ các hạch bạch huyết dưới cánh tay hay không.

XẠ TRỊ UNG THƯ VÚ | PHẦN II: THỰC HÀNH XẠ TRỊ BỔ TRỢ SAU CẮT TUYẾN VÚ

Các chuyên gia đồng thuận với các dữ liệu bằng chứng hiện tại cho thấy xạ trị bổ trợ sau mổ cắt tuyến vú giúp giảm nguy cơ xuất hiện các tổn thương tái phát tại thành ngực và các vị trí hạch vùng, cũng như tái phát di căn xa

Những dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú

Ung thư vú là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với chị em phụ nữ trên toàn thế giới. Theo tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vú trên thế giới ngày càng tăng cao

CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm dưới 1% trong tổng số người bệnh mắc căn bệnh...

Lồng ngực


SINH

SINH THIẾT HẠCH CỬA TRONG UNG THƯ VÚ

Hạch cửa được định nghĩa là những hạch bạch huyết đầu tiên nhận dẫn lưu bạch huyết từ khu vực khối ung thư nguyên phát, do đó, có nguy cơ cao nhất các tế bào ung thư di căn đến theo đường bạch mạch. Hiện nay, sinh thiết hạch cửa (STHC) là phương pháp khảo sát tình trạng hạch nách được khuyến cáo đối với những trường hợp giai đoạn sớm (T1/T2 đơn ổ và không nghi ngờ di căn hạch nách trên lâm sàng).

XẠ TRỊ UNG THƯ VÚ | PHẦN I: CÁC CHỈ ĐỊNH

Xạ trị toàn bộ tuyến vú được chỉ định một cách hệ thống sau phẫu thuật lấy rộng u (Tumorectomy). Xạ trị bổ trợ sau mổ có ý nghĩa tăng tỷ lệ kiểm soát bệnh tại chỗ đối với tất cả các phân nhóm bệnh nhân, bao gồm những người có nguy cơ thấp (trên 70 tuổi, giai đoạn pT1N0, phẫu thuật đạt R0, thụ thể nội tiết dương tính). Xạ trị một phần tuyến vú: Xạ trị một phần tuyến vú trong mổ, cho đến nay, chưa được khuyến cáo chỉ định ngoài khuôn khổ các thử nghiệm lâm sàng sau những kết quả bất lợi từ 2 nghiên cứu ngẫu nhiên (tăng số ca tái phát tại chỗ ở nhánh xạ trị trong mổ).

TÌM RA CƠ CHẾ KHÁNG HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Các nhà nghiên cứu đã tìm ra nguyên nhân của cơ chế kháng hóa chất có liên quan đến việc sửa chữa DNA trong ung thư vú có đột biến gen BRCA 1 và BRCA2. Nghiên cứu này được đăng trên tạp trí Nature (21/7/2016) bởi Nuzsenzweig và Shyam Sharan, Học viện Ung thư Hoa Kì (NCI).

CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SỚM UNG THƯ PHỔI

Ung thư phế quản phổi nguyên phát là ung thư xuất hiện từ lớp tế bào bao phủ mặt trong (niêm mạc) phế quản, phế nang. Bệnh thường gặp ở nam giới, từ 40-60 tuổi. Ung thư phổi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nam giới.

Phụ khoa


CÁC

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Hiện nay, chúng ta chưa biết được nguyên nhân chính xác gây ra ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ của bệnh đã được tìm ra, như: nhiễm vi rút HPV,....

TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Tử cung (hay dạ con) là cơ quan thuộc hệ thống sinh sản chỉ có ở phụ nữ, là nơi che chở, bảo vệ thai nhi trong quá trình mang thai. Tử cung nằm ở vùng bụng dưới, trong khung chậu, phía sau bàng quang, trước trực tràng, dưới các quai ruột non và trên âm đạo

HÓA TRỊ NỘI VỚI GEMCITABINE GIẢM NGUY CƠ TÁI PHÁT UNG THƯ BÀNG QUANG

Hoá trị nội bàng quang với gemcitabine đơn thuần ngay sau khi cắt u qua nội soi cho thấy hiệu quả giảm nguy cơ tái phát cho các bệnh nhân ung thư bàng quang thể ung thư biểu mô đường niệu độ mô học thấp không xâm lấn cơ.

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT CÓ THỂ CHỮA KHỎI NHỜ…TESTOSTERON

Một người đàn ông được cho rằng đã khỏi bệnh ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến xa sau khi điều trị với một lượng lớn Testosteron để gây “sốc” các tế bào ung thư.

Tiêu hóa


PHẪU

PHẪU THUẬT CẮT KHỐI TÁ TỤY VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU TỤY | PHẦN I

Ung thư tụy là một trong những bệnh lý ác tính nhất của đường tiêu hóa, đứng hàng thứ 6 trong các ung thư đường tiêu hóa phổ biến và thứ 5 về tỉ lệ tử vong. Theo GLOBOCAN 2018, có khoảng gần 460.000 ca mắc mới và hơn 430.000 ca tử vong mỗi năm trên thế giới.

HIỆN TẠI BẠN CÓ CẦN PHẢI SÀNG LỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG?

Ung thư đại trực tràng sẽ cần nhiều năm để có thể gây ra biểu hiện triệu chứng, việc sàng lọc phát hiện sớm bệnh góp phần tăng khả năng chữa khỏi, cải thiện cuộc sống của bệnh nhân, ví dụ như các tổn thương như polyp tuyến đại trực tràng nếu được phát hiện qua sàng lọc được cắt bỏ sẽ ngăn được quá trình diễn biến thành ác tính

ĐỘT BIẾN BRAF TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG – MỘT ĐÍCH NHẮM BÍ ẨN

Từ một thập niên trở lại đây, hóa trị độc tế bào kết hợp các tác nhân sinh học như các thuốc kháng sinh mạch hay ức chế yếu tố tăng trưởng biểu mô đã trở nên quen thuộc với các bác sĩ lâm sàng, và là cách tiếp cận chuẩn của chúng ta cho các bệnh nhân UTĐTT giai đoạn di căn. Khoa học từng bước hé mở các biến đổi ở cấp độ gen của UTĐTT, trong đó, một số yếu tố có triển vọng chứng minh được giá trị trong dự báo đáp ứng và tiên lượng bệnh.

U LYMPHO ÁC TÍNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA | TỔNG QUAN PHẦN II

Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị liệu đều có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp với phương pháp khác. Điều trị diệt Helicobacter Pylori cũng có thể sử dụng như một phương pháp đơn thuần trong điều trị ULP dạ dày. Phẫu thuật đã được coi là phương pháp được lựa chọn đầu tiên và hóa trị liệu thông thường được sử dụng sau phẫu thuật.

Tiết niệu


QUẢN

QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI POLYP TÚI MẬT

Chiến lược quản lý polyp túi mật tối ưu vẫn là một ẩn số trên thực hành lâm sàng. Polyp túi mật được phát hiện khá thường xuyên ở người trưởng thành qua siêu âm ổ bụng. Mặc dù ung thư túi mật không phải là một chẩn đoán thường gặp, chẩn đoán sớm là điểm mấu chốt quyết định cơ hội điều trị thành công, khi tiên lượng bệnh trở nên rất xấu ở giai đoạn tiến triển..

UNG THƯ BIỂU MÔ ĐƯỜNG BÀI XUẤT VÙNG ĐÀI BỂ THẬN VÀ NIỆU QUẢN

Ung thư đang là một thách thức sức khỏe toàn cầu. Theo GLOBOCAN 2018, ung thư là 1 trong 2 nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong trước tuổi 70 ở 91 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam [1]. Trong đó, ung thư biểu mô đường bài xuất hệ tiết niệu (gọi tắt là ung thư đường bài xuất) vùng đài bể thận và niệu quản không phải là một loại ung thư biểu mô thường gặp, tuy chi chiếm 5% số ca ung thư biểu mô đường niệu tại Hoa Kỳ nhưng đang có xu hướng tăng trong thời gian gần đây

Cách nhận biết và giải pháp điều trị hiệu quả viêm đường tiết niệu

Bệnh viêm đường niệu một khi xuất hiện có thể khiến cuộc sống đảo lộn bởi chứng tiểu buốt, tiểu rắt kèm theo tình trạng đau nhức kéo dài.

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh rất phổ biến, xuất hiện trên 50 – 60% phụ nữ và đứng thứ 3 trong các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu không phát hiện và điều trị dứt điểm, tình trạng viêm nhiễm có thể gây nên nhiều biến chứng như áp xe quanh thận, nhiễm trùng huyết…

Nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Nhiễm trùng đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng tiểu (Urinary Tract Infection – UTI) là tình trạng viêm nhiễm ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiết niệu – thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn thường liên quan đến đường tiết niệu dưới gồm bàng quang và niệu đạo.

Nhiễm trùng bàng quang có thể gây nên những cơn đau đớn và cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, hậu quả nghiêm trọng sẽ xảy ra nếu nhiễm trùng đường tiểu lây lan đến thận. Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị bệnh đường tiết niệu bằng thuốc kháng sinh. Nhưng các chuyên gia tiết niệu khuyên nên thực hiện nguyên tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để giúp ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng hiệu quả hơn.

Cấu tạo và chức năng hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu phối hợp với phổi, da, ruột… duy trì sự cân bằng của các chất hóa học và nước trong cơ thể. Một người trưởng thành loại bỏ khoảng 800 – 2.000 ml/ngày dựa trên lượng chất lỏng tiêu thụ hàng ngày, tương đương 2 lít.

Cơ quan chính của hệ tiết niệu là thận, bộ phận hình hạt đậu nằm ngay dưới khung xương sườn ở giữa lưng. Thận có vai trò loại bỏ urê – chất thải được hình thành do sự phân hủy protein – ra khỏi máu thông qua các đơn vị lọc nhỏ gọi là nephron. Mỗi nephron bao gồm một quả bóng được hình thành từ các mao mạch máu nhỏ, được gọi là cầu thận. Một ống nhỏ được gọi là ống thận. Urê cùng với nước và các chất thải khác tạo thành nước tiểu khi nó đi qua các nephron và xuống các ống thận của thận.

Từ thận, nước tiểu đi xuống hai ống mỏng, được gọi là niệu quản, đến bàng quang. Niệu quản dài khoảng 20 – 25 cm. Các cơ ở thành niệu quản liên tục co thắt và thư giãn để đẩy nước tiểu ra khỏi thận, tránh nước tiểu ứ đọng gây nhiễm trùng thận. Một lượng nhỏ nước tiểu được thải vào bàng quang từ niệu quản khoảng 10-15 giây/lần.

Bàng quang là một cơ quan rỗng, hình quả bóng nằm trong khung chậu. Nó được giữ cố định bởi hệ thống dây chằng gắn với các cơ quan khác và xương chậu. Bàng quang lưu trữ nước tiểu cho đến khi não, báo hiệu đã sẵn sàng để thải ra ngoài. Bàng quang khỏe mạnh có thể chứa tới gần nửa lít nước tiểu trong 2-5 giờ.

Để ngăn rò rỉ, các cơ tròn được gọi là cơ vòng, đóng chặt xung quanh lỗ bàng quang vào niệu đạo. Sự khác biệt duy nhất giữa hệ tiết niệu của phụ nữ và nam giới là độ dài của niệu đạo. Ở nữ giới, niệu đạo dài khoảng 3,8-5,1 cm, nằm giữa âm vật và âm đạo. Ở nam giới, chiều dài niệu đạo vào khoảng 20 cm, chạy theo chiều dài của dương vật và mở ra ở cuối dương vật. Niệu đạo của nam giới dùng để đào thải nước tiểu, cũng truyền tinh dịch trong quá trình xuất tinh. Do cấu tạo của hệ tiết niệu nên phụ nữ có nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu cao hơn nam giới.

Dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp

Dấu hiệu chung

Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào bộ phận nào của đường tiết niệu bị viêm nhiễm (2). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phía dưới ảnh hưởng đến niệu đạo và bàng quang. Do đó, các biểu hiện của nhiễm trùng đường tiểu bao gồm:

  • Nóng rát khi đi tiểu
  • Tăng tần suất đi tiểu mà không tiểu được nhiều
  • Tăng tính khẩn cấp của việc đi tiểu
  • Nước tiểu có máu
  • Nước tiểu đục
  • Nước tiểu có màu như nước trà đặc
  • Nước tiểu nặng mùi
  • Đau vùng chậu ở phụ nữ
  • Đau trực tràng ở nam giới

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phía trên ảnh hưởng đến thận. Chúng có thể đe dọa tính mạng nếu vi khuẩn di chuyển từ thận bị nhiễm trùng vào máu. Tình trạng này được gọi là urosepsis, có thể gây ra hạ huyết áp, sốc và tử vong. Các triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiểu trên bao gồm:

  • Đau ở phần lưng trên và hai bên
  • Cảm giác ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Dấu hiệu cụ thể theo giới tính:
    • Nam giới: Với các triệu chứng trên, giữa nam giới và nữ giới không có sự khác biệt. Tuy nhiên, với nhiễm trùng tiết niệu dưới, ở nam giới đôi khi bao gồm đau trực tràng bên cạnh các triệu chứng chung đã được miêu tả.
    • Nữ giới: Phụ nữ có thể bị đau vùng chậu, bên cạnh các triệu chứng thông thường khác.

Dấu hiệu viêm bể thận cấp tính

Người bị viêm bể thận cấp thường có những biểu hiện xuất hiện đột ngột như: sốt cao rét run, kèm theo đau đầu và mệt mỏi, tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu có mủ. Bên cạnh đó, người bệnh có những cơn đau vùng hông và có thể xuất hiện cơn đau quặn thận.

Dấu hiệu viêm bàng quang

Người bị viêm bàng quang thường có những triệu chứng gồm: mắc tiểu thường xuyên nhưng mỗi lần tiểu lại ít, nóng rát khi tiểu, nước tiểu có thể có máu và mùi khó chịu, vùng chậu đau và sốt nhẹ…

Dấu hiệu viêm niệu đạo

Nếu bị viêm niệu đạo, người bệnh cũng sẽ có một số triệu chứng tương tự như đã đề cập ở trên như tiểu khó, tiểu gấp, đi tiểu thường xuyên, sốt hay ớn lạnh… Với nữ giới, người bệnh có thể đau khi quan hệ tình dục, dịch tiết âm đạo bất thường. Ở nam giới sẽ có cảm giác nóng rát khi đi tiểu, xuất hiện máu hoặc tinh dịch trong nước tiểu, đau khi xuất tinh hay nổi hạch ở bẹn…

Nguyên nhân nhiễm trùng tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua niệu đạo và bắt đầu tăng tốc phát triển trong bàng quang. Mặc dù hệ thống tiết niệu đã được thiết kế để ngăn chặn những “kẻ xâm lược” này, nhưng các biện pháp phòng thủ đôi khi trở nên thất bại. Khi điều đó xảy ra, vi khuẩn sẽ được giữ lại và phát triển thành các ổ viêm tại hệ tiết niệu. (3)

Nhiễm trùng bàng quang hay viêm bàng quang thường do Escherichia coli (E. coli), một loại vi khuẩn được tìm thấy trong đường tiêu hóa, gây ra. Tình trạng này xảy ra khi vi khuẩn được lây lan từ hậu môn đến niệu đạo. Bên cạnh đó, do cấu tạo niệu đạo của phụ nữ gần với âm đạo nên các tác nhân gây ra bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) dễ tấn công niệu đạo gây viêm.

Các yếu tố nguy cơ

Như đã nói nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp ở phụ nữ. Các yếu tố nguy cơ cụ thể của phụ nữ bao gồm:

  • Đặc điểm cấu tạo hệ tiết niệu: Chiều dài của niệu đạo ngắn hơn khiến cho vi khuẩn dễ di chuyển đến bàng quang gây nhiễm trùng.
  • Hoạt động tình dục: Phụ nữ hoạt động tình dục thường xuyên có xu hướng bị nhiễm bệnh nhiều hơn những phụ nữ ít hoạt động. Đồng thời, có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Dùng các biện pháp kiểm soát sinh sản: Phụ nữ sử dụng màng chắn tránh thai hay thuốc diệt tinh trùng có thể có nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai cao hơn.
  • Thời kỳ mãn kinh: Sự suy giảm estrogen gây ra những thay đổi trong đường tiết niệu khiến chị em phụ nữ dễ bị nhiễm trùng.
  • Giai đoạn sinh nở: Do đặc thù của quá trình này nên phụ nữ sinh bằng phương pháp đẻ mổ sẽ có nhiều nguy cơ bị viêm đường tiết niệu sau sinh hơn phụ nữ đẻ thường.

Các yếu tố nguy cơ khác

  • Đường tiết niệu có bất thường bẩm sinh: Tình trạng bất thường về đường tiết niệu khiến cho nước tiểu không thể thoát ra ngoài như thông thường hoặc khiến nước tiểu trào ngược lên niệu đạo làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
  • Sự tắc nghẽn trong đường tiết niệu: Sỏi thận hoặc tăng sinh tuyến tiền liệt cũng làm giữ nước tiểu trong bàng quang và tạo cơ hội cho nhiễm trùng tiểu xuất hiện.
  • Hệ thống miễn dịch bị ức chế: Bệnh tiểu đường và các bệnh khác làm suy giảm hệ thống miễn dịch khiến cho người bệnh dễ nhiễm khuẩn hơn người khác.
  • Sử dụng ống thông: Những người không thể tự đi tiểu và sử dụng ống thông có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tình trạng này bao gồm những người đang nằm viện, người có vấn đề về thần kinh khó kiểm soát khả năng đi tiểu và bị liệt.
  • Thủ thuật tiết niệu: Phẫu thuật tiết niệu hoặc kiểm tra đường tiết niệu có liên quan đến dụng cụ y tế đều có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Trước khi đưa ra phác đồ điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm dưới đây: (4)

  • Phân tích mẫu nước tiểu: Bác sĩ sẽ yêu cầu lấy mẫu nước tiểu của người bệnh để phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm tìm ra tế bào bạch cầu, hồng cầu hoặc vi khuẩn. Để đảm bảo độ chính xác của mẫu nước, người bệnh được hướng dẫn lau bộ phận sinh dục bằng giấy sát trùng và lấy nước tiểu giữa dòng.
  • Cấy nước tiểu: Công đoạn này có thể thực hiện sau khi phân tích nước tiểu trong phòng thí nghiệm và cho bác sĩ biết vi khuẩn nào đang gây nhiễm trùng cho bạn, loại thuốc nào sẽ hiệu quả nhất.
  • Chụp chiếu hình ảnh về đường tiết niệu: Nếu bạn thường xuyên bị nhiễm trùng mà bác sĩ nghi ngờ có thể do bất thường của đường tiết niệu, bạn có thể được siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Bác sĩ có thể sử dụng thuốc cản quang để làm nổi bật các cấu trúc trong đường tiết niệu của bạn để cho kết quả chính xác.
  • Nội soi bàng quang: Sử dụng ống soi giúp bác sĩ khảo sát bên trong các bộ phận của đường tiết niệu. Nếu bạn bị nhiễm trùng đường tiểu tái phát, bác sĩ có thể dùng một ống dài, mỏng và có thấu kính để quan sát bên trong niệu đạo, bàng quang.

Biến chứng nhiễm trùng đường tiết niệu

Khi được điều trị kịp thời và đúng cách, nhiễm trùng tiết niệu hiếm khi dẫn đến biến chứng. Ngược lại, trong trường hợp điều trị không hiệu quả hoặc quá muộn, tình trạng này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Các biến chứng có thể bao gồm:

  • Nhiễm trùng tái phát, đặc biệt ở những phụ nữ mắc bệnh từ 2 lần trở lên trong khoảng thời gian từ 6 – 12 tháng.
  • Nếu không được điều trị, từ nhiễm trùng tiểu có thể gây nên nhiễm trùng thận cấp tính hoặc mạn tính khiến cho thận của người bệnh bị tổn thương vĩnh viễn.
  • Viêm đường tiết niệu khi mang thai là tình trạng bệnh lý nếu không được điều trị đúng cách, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm bể thận ở mẹ, nguy cơ sảy thai, sinh non; em bé nhẹ cân, nhiễm khuẩn sơ sinh…
  • Trẻ sơ sinh có thể bị nhẹ cân
  • Viêm niệu đạo tái phát gây hẹp niệu đạo, nhất là ở nam giới
  • Nhiễm trùng huyết và thậm chí là tử vong nếu thận bị viêm

Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

“Thuốc kháng sinh là phương pháp điều trị đầu tiên cho nhiễm trùng đường tiết niệu. Về đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu, các nhóm thuốc và thời gian dùng trong bao lâu còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và loại vi khuẩn được tìm thấy trong nước tiểu của người bệnh”, PGS Vũ Lê Chuyên chia sẻ.

Các phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ viêm nhiễm: 

Nhiễm trùng đơn giản

Các loại thuốc thường được khuyên dùng cho các trường hợp nhiễm trùng tiểu đơn giản bao gồm:

  • Trimethoprim / sulfamethoxazole (Bactrim, Septra…)
  • Fosfomycin (Monurol)
  • Nitrofurantoin (Macrodantin, Macrobid)
  • Cephalexin (Keflex)
  • Ceftriaxone

Nhóm thuốc kháng sinh được gọi là fluoroquinolones – chẳng hạn như ciprofloxacin (Cipro), levofloxacin và các loại khác – thường không được khuyến cáo cho các trường hợp nhiễm trùng đơn giản. Lý do là bởi rủi ro của chúng quá lớn. Trong một số trường hợp tình trạng nhiễm trùng diễn tiến phức tạp hoặc nhiễm trùng ở thận, bác sĩ có thể kê đơn thuốc fluoroquinolone, nếu không có lựa chọn điều trị nào khác.

Thông thường, các triệu chứng viêm do viêm sẽ giảm rõ ràng trong vài ngày sau khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh có thể phải tiếp tục dùng thuốc trong một tuần hoặc nhiều hơn.

Đối với tình trạng nhiễm trùng không biến chứng xảy ra khi người bệnh đang khỏe mạnh, bác sĩ có thể đề nghị một đợt điều trị kháng sinh ngắn hơn trong 1-3 ngày.

Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định dùng thêm thuốc giảm đau để giảm khó chịu cho người bệnh khi đi tiểu, nhờ làm tê bàng quang và niệu đạo.

Nhiễm trùng thường xuyên

Trong trường hợp bạn thường nhiễm trùng tiểu nhiều lần, các bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp điều trị chuyên biệt như:

  • Dùng kháng sinh liều thấp, có thể là 6 tháng hoặc lâu hơn
  • Một liều kháng sinh duy nhất sau khi quan hệ tình dục, nếu việc nhiễm trùng tiết niệu của bạn liên quan đến hoạt động tình dục
  • Liệu pháp estrogen nếu bạn mãn kinh

Nhiễm trùng nặng

Đối với người bị nhiễm trùng mức độ nặng, bạn có thể cần điều trị bằng những loại thuốc kháng sinh đã đề cập ở trên và tiêm tĩnh mạch tại bệnh viện.

Cách phòng tránh nhiễm khuẩn tiết niệu

Việc phòng bệnh bao giờ cũng đơn giản và hiệu quả hơn chữa bệnh. Vì thế, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau đây để làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Bổ sung nhiều chất lỏng cho cơ thể, đặc biệt là nước. Uống nước giúp làm loãng nước tiểu và giúp bạn đi tiểu thường xuyên hơn. Nhờ đó cho phép loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiết niệu một cách dễ dàng.
  • Dùng các thực phẩm có khả năng chống nhiễm khuẩn tiết niệu hiệu quả như nam việt quất, tỏi , sữa chua không đường, trái cây họ cam quýt, kiwi… để giúp cơ thể chống lại virus gây hại.
  • Vệ sinh vùng kín đúng bằng cách lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh (nhất là với phụ nữ) giúp ngăn vi khuẩn ở vùng hậu môn lây lan sang âm đạo và niệu đạo.
  • Ngay sau khi quan hệ tình dục, hãy đi tiểu và uống một cốc nước đầy để giúp loại bỏ vi khuẩn, phòng tránh tình trạng viêm đường tiết niệu sau quan hệ.
  • .Tránh các sản phẩm dành cho phụ nữ có khả năng gây kích ứng như xịt khử mùi, dung dịch vệ sinh có tính kháng khuẩn mạnh ở vùng sinh dục.
  • Thay đổi phương pháp ngừa thai vì màng film, bao cao su không được bôi trơn hoặc xử lý bằng chất diệt tinh trùng… đều có thể góp phần vào sự phát triển của vi khuẩn.

Phần mềm


CÁC

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG SAU MỔ UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT | PHẦN II

Số bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm HBV đã tăng lên 280 triệu trên toàn thế giới [11]. Nhiễm HBV là một yếu tố nguy cơ của HCC [27] và cắt gan là phương pháp điều trị triệt căn của bệnh lý này. Trong y văn, đã có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ của tái phát sau cắt gan do HCC ở các bệnh nhân HBV dương tính nhưng vẫn chưa đánh giá tình trạng nhiễm virus trong hầu hết nghiên cứu. Hơn nữa, đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân có tình trạng nhiễm virus khác nhau..

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG SAU MỔ UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT | PHẦN I

Ung thư tế bào gan nguyên phát (Hepatocellular carcinoma: HCC) là một trong 5 loại ung thư hay gặp nhất. Nguyên nhân gây bệnh thực sự đến nay vẫn chưa được sáng tỏ. Tuy nhiên qua quan sát thực tế và nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cho biết có nhiều yếu tố liên quan tới HCC như xơ gan, viêm gan virus B, viêm gan virus C, sán lá gan, rượu, thuốc lá, chất Aflatoxin bài tiết từ nấm Aspergillus flavus (có trong lạc, ngô, mì bị mốc), chất phóng xạ (Dioxyde de thorium), Dioxine

Cách xử lý ban đầu khi bị chấn thương phần mềm

Khi phần mềm bị tổn thương, các mạch máu nuôi tổ chức đồng thời cũng bị tổn thương, gây chảy máu, dẫn đến tình trạng đau, phù nề, làm giảm hoặc mất chức năng vận động của chi

Xử lý ban đầu chấn thương phần mềm ở tay và chân

Chấn thương phần mềm là chấn thương rất thường gặp do tai nạn giao thông, lao động hoặc bị té ngã. Chấn thương phần mềm cổ tay và chân hoặc cổ chân là những chấn thương thường gặp

Các ung thư khác


TÌM

TÌM HIỂU LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ | PHẦN I

Hệ miễn dịch bao gồm các tế bào và cơ quan có nhiệm vụ phản ứng lại với những kích thích từ môi trường, để bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus…). Bên cạnh đó, bộ máy miễn dịch còn thực hiện chức năng quan trọng tầm soát và loại bỏ những tế bào đã bị tổn thương trầm trọng hoặc có biến đổi bất thường như các tế bào ung thư.

ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ | PHẦN III (CUỐI)

Đề kháng thuốc trên lâm sàng là một vấn đề lớn trong ung thư và các cơ chế cơ bản mang tính đa yếu tố. Ở bất kỳ một bệnh nhân nào, không rõ điều gì đã đóng góp vào mỗi cơ chế này. Tuy nhiên, những lợi ích lâm sàng tiềm năng của các cơ chế ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc là rất lớn

ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ | PHẦN II

Các chất chống chuyển hóa can thiệp vào quá trình chuyển hóa axit nucleic của tế bào bình thường; chúng tác động đặc hiệu vào pha S (hình bên dưới). Nhóm này bao gồm một số tác nhân gây độc tế bào được chỉ định rộng rãi nhất, những hướng dẫn sử dụng không có giới hạn trong điều trị các khối u ác tính

ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ | PHẦN I

Hóa trị độc tế bào giúp tiêu diệt các tế bào ung thư. Việc khám phá và phát triển các tác nhân gây độc tế bào đã đồng thời phản ánh được sự hiểu biết về những quá trình hóa học có liên quan. Sự thiếu chọn lọc của các thuốc đã hạn chế khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, trong khi đó những tế bào bình thường cũng bị ảnh hưởng

Tin tức y học


TÌM

TÌM HIỂU LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ | PHẦN I

Hệ miễn dịch bao gồm các tế bào và cơ quan có nhiệm vụ phản ứng lại với những kích thích từ môi trường, để bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus…). Bên cạnh đó, bộ máy miễn dịch còn thực hiện chức năng quan trọng tầm soát và loại bỏ những tế bào đã bị tổn thương trầm trọng hoặc có biến đổi bất thường như các tế bào ung thư.

PHẪU THUẬT KHỐI TÁ TỤY VÀ ỨNG DỤNG  ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU TỤY | PHẦN I

Ung thư tụy là một trong những bệnh lý ác tính nhất của đường tiêu hóa, đứng hàng thứ 6 trong các ung thư đường tiêu hóa phổ biến và thứ 5 về tỉ lệ tử vong. Theo GLOBOCAN 2018, có khoảng gần 460.000 ca mắc mới và hơn 430.000 ca tử vong mỗi năm trên thế giới

U LYMPHO NGUYÊN PHÁT TẠI HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG | PHẦN I

Ulympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương (ULPNPTKTW) thuộc nhóm ung thư hiếm gặp, có độ ác tính cao, diễn biến lâm sàng tiến triển nhanh, thể hiện bởi tỷ lệ biến chứng cao và kết cục tử vong do bệnh thường xảy ra

​HOẠI TỬ XƯƠNG NỀN SỌ SAU XẠ TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

Ung thư biểu mô vòm mũi họng đã được biết đến là một bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc cao ở Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Phương pháp điều trị triệt căn hiện nay dựa trên xạ trị. Hoại tử xương nền sọ vẫn tồn tại như một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất có thể xảy đến sau xạ trị, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh

Hoạt động phòng khám


CẤY

CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm dưới 1% trong tổng số người bệnh mắc căn bệnh....

Dinh dưỡng


DINH

DINH DƯỠNG TRONG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Đảm bảo một tình trạng sức khỏe tốt, chế độ dinh dưỡng phù hợp là cơ sở giúp cơ thể bạn hồi phục một cách tốt nhất sau mỗi đợt truyền hóa chất, chuẩn bị sẵn sàng cho đợt điều trị tiếp theo.

THÓI QUEN ĂN UỐNG CÓ THỂ LÀM TĂNG NGUY CƠ MẮC BỆNH UNG THƯ CỦA BẠN

Căn bệnh ung thư ngày càng trở thành nỗi ám ảnh đối với mỗi người. Bên cạnh những mối lo về nguy cơ gây ung thư từ những thực phẩm bẩn, sử dụng các phụ gia độc hại, thậm chí, không ít những món ăn trong bữa cơm thường nhật, món khoái khẩu của không ít người trong số chúng ta, cũng có thể chứa những chất hoá học có khả năng kích thích, thúc đẩy sự xuất hiện các tế bào ung thư trong cơ thể.

MÁCH BẠN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Bệnh nhân đang điều trị ung thư tuyến giáp với phương pháp phóng xạ sau phẫu thuật thường ảnh hưởng rất nhiều đến việc ăn uống. Bên cạnh việc khó khăn...

CÁCH NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Ung thư cổ tử cung là bệnh hay gặp ở phụ nữ lớn tuổi, đẻ nhiều, mức sống thấp, vệ sinh cá nhân và tình dục kém, quan hệ với nhiều bạn tình

Xét nghiệm


Các

Các xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm ung thư

Hiện nay trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, bệnh ung thư có tỷ lệ ngày càng tăng và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau các bệnh lý tim mạch.

XÉT NGHIỆM MÁU TỔNG QUÁT CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?

Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những xét nghiệm thường quy được chỉ định trong khám chữa bệnh, khám định kỳ hằng năm.

Xét nghiệm máu có thể biết được những bệnh gì ?

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm được chỉ định nhiều trong quy trình khám chữa bệnh. Trên cơ sở các chỉ số có được từ kết quả xét nghiệm,

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN

U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

Tuyển dụng