Tin tức tổng hợp

Đầu, mặt ,cổ


TỔNG

TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP DẠNG TỦY – PHẦN I

Ung thư biểu mô tuyến giáp dạng tủy (Medullary Thyroid Carcinoma – MTC) chiếm khoảng 3 – 4% trong số tất cả các loại ung thư tuyến giáp [16]. Mặc dù phần lớn MTC là thể lẻ tẻ, tuy nhiên có khoảng 20% các trường hợp MTC có tính chất gia đình (FMTC – Familial MTC). MTC thể di truyền có thể được tìm thấy trong hội chứng đa u tuyến nội tiết – MEN (Multiple Endocrine Neoplasia) type 2A hay 2B hoặc dựa trên đột biến dòng mầm như gen sinh ung RET [10], [14], [15], [22], [23].

XẠ TRỊ TOÀN NÃO TRÁNH HỒI HẢI MÃ: MỘT CHUẨN MỰC MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG DI CĂN NÃO ?

Ung thư phổi tế bào nhỏ có “ái tính” với não, với một tỷ lệ cao người bệnh sẽ xuất hiện tổn thương thứ phát tại não tại một thời điểm nào đó trong quá trình diễn biến của bệnh. Do đó, dự phòng di căn não bằng xạ trị toàn não (PCI: Prophylactic cranial irradiation) hiện là một chuẩn mực trong chiến lược quản lý bệnh nhân SCLC giai đoạn khu trú và được cân nhắc lựa chọn với giai đoạn lan tràn.

“GRAY” ZONE FROM ASTRO: CA LÂM SÀNG UNG THƯ HỌNG MIỆNG DI CĂN | KỲ II

Sự xuất hiện ngày càng phong phú các dữ liệu bằng chứng cho thấy lợi ích của cả liệu pháp miễn dịch và xạ trị định vị lập thể thân (SBRT) trong bệnh cảnh di căn giới hạn một vài vị trí (Oligometastatic disease) đã dần có ảnh hưởng đến bức tranh tổng thể chiến lược điều trị ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ

"GRAY" ZONE FROM ASTRO: CA LÂM SÀNG UNG THƯ HỌNG MIỆNG | KỲ I

Đây là một trường hợp ung thư a-mi-đan giai đoạn đã có di căn xa, do đó, không còn khả năng điều trị triệt căn. Tuy nhiên, một số dữ liệu hồi cứu báo cáo tỷ lệ sống thêm 2 năm có thể đạt 20% ở nhóm bệnh nhân cùng giai đoạn này


Những

Những dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú

Ung thư vú là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với chị em phụ nữ trên toàn thế giới. Theo tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vú trên thế giới ngày càng tăng cao.

CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm dưới 1% trong tổng số người bệnh mắc căn bệnh...

UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN KHÔNG NÊN BỎ QUA

Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên việc phát hiện các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Hãy trang bị...

UNG THƯ VÚ VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN KHÔNG NÊN BỎ QUA

Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên việc phát hiện các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Hãy trang bị...

Lồng ngực


BẢN

BẢN ĐỒ HẠCH TRUNG THẤT DÀNH CHO BÁC SĨ XẠ TRỊ

Hạch trung thất là một trong các loại hạch bạch huyết nằm ở trong khoang trung thất. Như các hạch bạch huyết khác, hạch trung thất có chức năng miễn dịch cho cơ thể. Khi gặp tình trạng nhiễm trùng, hạch có thể sưng to bất thường..

LỢI ÍCH CỦA WBRT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ DI CĂN NÃO

​​​​​​​Di căn não xuất hiện trong khoảng 25% người bệnh ung thư. Xấp xỉ 50% trong số đó bắt nguồn nguyên phát từ phổi. Xạ trị toàn não (Whole Brain Radiation Therapy – WBRT) là lựa chọn tiêu chuẩn hiện nay cho các trường hợp di căn não từ 5 ổ trở lên. Khi đó, WBRT với tổng liều 30 Gy trong 10 phân liều là phác đồ được lựa chọn thông dụng nhất.

HOW I MANAGE | UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ DI CĂN NÃO – MÀNG NÃO

Di căn hệ thần kinh trung ương (TKTW) ở các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) có hoặc không các đột biến gen phù hợp với các liệu pháp nhắm trúng đích vẫn luôn đặt ra thách thức cho các bác sĩ lâm sàng

Dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị của lõm ngực bẩm sinh

Lõm ngực bẩm sinh là một dị tật bẩm sinh của lồng ngực, do sự phát triển không bình thường của xương ức và các sụn sườn làm lồng ngực lõm sâu xuống thành hố.

Phụ khoa


Phòng

Phòng ngừa và điều trị viêm phụ khoa

Nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa thường là sự thay đổi trong sự cân bằng bình thường của vi khuẩn âm đạo hoặc nhiễm trùng.

Dấu hiệu và cách phòng tránh 5 bệnh phụ khoa thường gặp nhất

Hầu hết chị em phụ nữ đều ít nhất một lần mắc bệnh phụ khoa trong đời. Nhiều bệnh phụ khoa còn tái phát nhiều lần, gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày ...

NHỮNG BỆNH PHỤ KHOA THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Bệnh phụ khoa được dùng để chỉ những bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục nữ. Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây, tỉ lệ Nữ giới mắc các bệnh phụ khoa ...

UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG?

Ung thư nội mạc tử cung là loại ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở Mỹ với tỷ lệ mắc từ 10-20/100.000 người (chiếm 6% các ung thư ở nữ). Ở Việt Nam, theo ghi...

Tiêu hóa


NHỮNG

NHỮNG VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN CỦA HỆ TIÊU HÓA BẠN NÊN CẨN THẬN

Có đến 40% người trong chúng ta đang gặp phải những vấn đề tiêu hóa phổ biến hàng ngày. Nếu không chú ý đến chế độ ăn uống và duy trì thói quen sống lành mạnh, bạn sẽ có nguy cơ mắc phải những căn bệnh tiêu hóa.

Những bệnh lý tiêu hóa thường gặp bạn cần biết

Mỗi người thường sẽ xảy ra ít nhất một có bệnh lý tiêu hóa trong cuộc đời. Có thể đơn giản là đau bụng âm ỉ thoáng qua, nôn, hoặc tiêu chảy, táo bón…

Hội chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là tình trạng rối loạn mạn tính ảnh hưởng đến đại tràng (ruột già). Hội chứng này ảnh hưởng đến chức năng bình thường của đại tràng,

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN

U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

Tiết niệu


Cách

Cách nhận biết và giải pháp điều trị hiệu quả viêm đường tiết niệu

Bệnh viêm đường niệu một khi xuất hiện có thể khiến cuộc sống đảo lộn bởi chứng tiểu buốt, tiểu rắt kèm theo tình trạng đau nhức kéo dài..

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh rất phổ biến, xuất hiện trên 50 – 60% phụ nữ và đứng thứ 3 trong các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu không phát hiện và điều trị dứt điểm, tình trạng viêm nhiễm có thể gây nên nhiều biến chứng như áp xe quanh thận, nhiễm trùng huyết…

Nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Nhiễm trùng đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng tiểu (Urinary Tract Infection – UTI) là tình trạng viêm nhiễm ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiết niệu – thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn thường liên quan đến đường tiết niệu dưới gồm bàng quang và niệu đạo.

Nhiễm trùng bàng quang có thể gây nên những cơn đau đớn và cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, hậu quả nghiêm trọng sẽ xảy ra nếu nhiễm trùng đường tiểu lây lan đến thận. Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị bệnh đường tiết niệu bằng thuốc kháng sinh. Nhưng các chuyên gia tiết niệu khuyên nên thực hiện nguyên tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để giúp ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng hiệu quả hơn.

Cấu tạo và chức năng hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu phối hợp với phổi, da, ruột… duy trì sự cân bằng của các chất hóa học và nước trong cơ thể. Một người trưởng thành loại bỏ khoảng 800 – 2.000 ml/ngày dựa trên lượng chất lỏng tiêu thụ hàng ngày, tương đương 2 lít.

Cơ quan chính của hệ tiết niệu là thận, bộ phận hình hạt đậu nằm ngay dưới khung xương sườn ở giữa lưng. Thận có vai trò loại bỏ urê – chất thải được hình thành do sự phân hủy protein – ra khỏi máu thông qua các đơn vị lọc nhỏ gọi là nephron. Mỗi nephron bao gồm một quả bóng được hình thành từ các mao mạch máu nhỏ, được gọi là cầu thận. Một ống nhỏ được gọi là ống thận. Urê cùng với nước và các chất thải khác tạo thành nước tiểu khi nó đi qua các nephron và xuống các ống thận của thận.

Từ thận, nước tiểu đi xuống hai ống mỏng, được gọi là niệu quản, đến bàng quang. Niệu quản dài khoảng 20 – 25 cm. Các cơ ở thành niệu quản liên tục co thắt và thư giãn để đẩy nước tiểu ra khỏi thận, tránh nước tiểu ứ đọng gây nhiễm trùng thận. Một lượng nhỏ nước tiểu được thải vào bàng quang từ niệu quản khoảng 10-15 giây/lần.

Bàng quang là một cơ quan rỗng, hình quả bóng nằm trong khung chậu. Nó được giữ cố định bởi hệ thống dây chằng gắn với các cơ quan khác và xương chậu. Bàng quang lưu trữ nước tiểu cho đến khi não, báo hiệu đã sẵn sàng để thải ra ngoài. Bàng quang khỏe mạnh có thể chứa tới gần nửa lít nước tiểu trong 2-5 giờ.

Để ngăn rò rỉ, các cơ tròn được gọi là cơ vòng, đóng chặt xung quanh lỗ bàng quang vào niệu đạo. Sự khác biệt duy nhất giữa hệ tiết niệu của phụ nữ và nam giới là độ dài của niệu đạo. Ở nữ giới, niệu đạo dài khoảng 3,8-5,1 cm, nằm giữa âm vật và âm đạo. Ở nam giới, chiều dài niệu đạo vào khoảng 20 cm, chạy theo chiều dài của dương vật và mở ra ở cuối dương vật. Niệu đạo của nam giới dùng để đào thải nước tiểu, cũng truyền tinh dịch trong quá trình xuất tinh. Do cấu tạo của hệ tiết niệu nên phụ nữ có nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu cao hơn nam giới.

Dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp

Dấu hiệu chung

Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào bộ phận nào của đường tiết niệu bị viêm nhiễm (2). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phía dưới ảnh hưởng đến niệu đạo và bàng quang. Do đó, các biểu hiện của nhiễm trùng đường tiểu bao gồm:

  • Nóng rát khi đi tiểu
  • Tăng tần suất đi tiểu mà không tiểu được nhiều
  • Tăng tính khẩn cấp của việc đi tiểu
  • Nước tiểu có máu
  • Nước tiểu đục
  • Nước tiểu có màu như nước trà đặc
  • Nước tiểu nặng mùi
  • Đau vùng chậu ở phụ nữ
  • Đau trực tràng ở nam giới

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phía trên ảnh hưởng đến thận. Chúng có thể đe dọa tính mạng nếu vi khuẩn di chuyển từ thận bị nhiễm trùng vào máu. Tình trạng này được gọi là urosepsis, có thể gây ra hạ huyết áp, sốc và tử vong. Các triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiểu trên bao gồm:

  • Đau ở phần lưng trên và hai bên
  • Cảm giác ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Dấu hiệu cụ thể theo giới tính:
    • Nam giới: Với các triệu chứng trên, giữa nam giới và nữ giới không có sự khác biệt. Tuy nhiên, với nhiễm trùng tiết niệu dưới, ở nam giới đôi khi bao gồm đau trực tràng bên cạnh các triệu chứng chung đã được miêu tả.
    • Nữ giới: Phụ nữ có thể bị đau vùng chậu, bên cạnh các triệu chứng thông thường khác.

Dấu hiệu viêm bể thận cấp tính

Người bị viêm bể thận cấp thường có những biểu hiện xuất hiện đột ngột như: sốt cao rét run, kèm theo đau đầu và mệt mỏi, tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu có mủ. Bên cạnh đó, người bệnh có những cơn đau vùng hông và có thể xuất hiện cơn đau quặn thận.

Dấu hiệu viêm bàng quang

Người bị viêm bàng quang thường có những triệu chứng gồm: mắc tiểu thường xuyên nhưng mỗi lần tiểu lại ít, nóng rát khi tiểu, nước tiểu có thể có máu và mùi khó chịu, vùng chậu đau và sốt nhẹ…

Dấu hiệu viêm niệu đạo

Nếu bị viêm niệu đạo, người bệnh cũng sẽ có một số triệu chứng tương tự như đã đề cập ở trên như tiểu khó, tiểu gấp, đi tiểu thường xuyên, sốt hay ớn lạnh… Với nữ giới, người bệnh có thể đau khi quan hệ tình dục, dịch tiết âm đạo bất thường. Ở nam giới sẽ có cảm giác nóng rát khi đi tiểu, xuất hiện máu hoặc tinh dịch trong nước tiểu, đau khi xuất tinh hay nổi hạch ở bẹn…

Nguyên nhân nhiễm trùng tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua niệu đạo và bắt đầu tăng tốc phát triển trong bàng quang. Mặc dù hệ thống tiết niệu đã được thiết kế để ngăn chặn những “kẻ xâm lược” này, nhưng các biện pháp phòng thủ đôi khi trở nên thất bại. Khi điều đó xảy ra, vi khuẩn sẽ được giữ lại và phát triển thành các ổ viêm tại hệ tiết niệu. (3)

Nhiễm trùng bàng quang hay viêm bàng quang thường do Escherichia coli (E. coli), một loại vi khuẩn được tìm thấy trong đường tiêu hóa, gây ra. Tình trạng này xảy ra khi vi khuẩn được lây lan từ hậu môn đến niệu đạo. Bên cạnh đó, do cấu tạo niệu đạo của phụ nữ gần với âm đạo nên các tác nhân gây ra bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) dễ tấn công niệu đạo gây viêm.

Các yếu tố nguy cơ

Như đã nói nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp ở phụ nữ. Các yếu tố nguy cơ cụ thể của phụ nữ bao gồm:

  • Đặc điểm cấu tạo hệ tiết niệu: Chiều dài của niệu đạo ngắn hơn khiến cho vi khuẩn dễ di chuyển đến bàng quang gây nhiễm trùng.
  • Hoạt động tình dục: Phụ nữ hoạt động tình dục thường xuyên có xu hướng bị nhiễm bệnh nhiều hơn những phụ nữ ít hoạt động. Đồng thời, có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Dùng các biện pháp kiểm soát sinh sản: Phụ nữ sử dụng màng chắn tránh thai hay thuốc diệt tinh trùng có thể có nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai cao hơn.
  • Thời kỳ mãn kinh: Sự suy giảm estrogen gây ra những thay đổi trong đường tiết niệu khiến chị em phụ nữ dễ bị nhiễm trùng.
  • Giai đoạn sinh nở: Do đặc thù của quá trình này nên phụ nữ sinh bằng phương pháp đẻ mổ sẽ có nhiều nguy cơ bị viêm đường tiết niệu sau sinh hơn phụ nữ đẻ thường.

Các yếu tố nguy cơ khác

  • Đường tiết niệu có bất thường bẩm sinh: Tình trạng bất thường về đường tiết niệu khiến cho nước tiểu không thể thoát ra ngoài như thông thường hoặc khiến nước tiểu trào ngược lên niệu đạo làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
  • Sự tắc nghẽn trong đường tiết niệu: Sỏi thận hoặc tăng sinh tuyến tiền liệt cũng làm giữ nước tiểu trong bàng quang và tạo cơ hội cho nhiễm trùng tiểu xuất hiện.
  • Hệ thống miễn dịch bị ức chế: Bệnh tiểu đường và các bệnh khác làm suy giảm hệ thống miễn dịch khiến cho người bệnh dễ nhiễm khuẩn hơn người khác.
  • Sử dụng ống thông: Những người không thể tự đi tiểu và sử dụng ống thông có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tình trạng này bao gồm những người đang nằm viện, người có vấn đề về thần kinh khó kiểm soát khả năng đi tiểu và bị liệt.
  • Thủ thuật tiết niệu: Phẫu thuật tiết niệu hoặc kiểm tra đường tiết niệu có liên quan đến dụng cụ y tế đều có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Trước khi đưa ra phác đồ điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm dưới đây: (4)

  • Phân tích mẫu nước tiểu: Bác sĩ sẽ yêu cầu lấy mẫu nước tiểu của người bệnh để phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm tìm ra tế bào bạch cầu, hồng cầu hoặc vi khuẩn. Để đảm bảo độ chính xác của mẫu nước, người bệnh được hướng dẫn lau bộ phận sinh dục bằng giấy sát trùng và lấy nước tiểu giữa dòng.
  • Cấy nước tiểu: Công đoạn này có thể thực hiện sau khi phân tích nước tiểu trong phòng thí nghiệm và cho bác sĩ biết vi khuẩn nào đang gây nhiễm trùng cho bạn, loại thuốc nào sẽ hiệu quả nhất.
  • Chụp chiếu hình ảnh về đường tiết niệu: Nếu bạn thường xuyên bị nhiễm trùng mà bác sĩ nghi ngờ có thể do bất thường của đường tiết niệu, bạn có thể được siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Bác sĩ có thể sử dụng thuốc cản quang để làm nổi bật các cấu trúc trong đường tiết niệu của bạn để cho kết quả chính xác.
  • Nội soi bàng quang: Sử dụng ống soi giúp bác sĩ khảo sát bên trong các bộ phận của đường tiết niệu. Nếu bạn bị nhiễm trùng đường tiểu tái phát, bác sĩ có thể dùng một ống dài, mỏng và có thấu kính để quan sát bên trong niệu đạo, bàng quang.

Biến chứng nhiễm trùng đường tiết niệu

Khi được điều trị kịp thời và đúng cách, nhiễm trùng tiết niệu hiếm khi dẫn đến biến chứng. Ngược lại, trong trường hợp điều trị không hiệu quả hoặc quá muộn, tình trạng này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Các biến chứng có thể bao gồm:

  • Nhiễm trùng tái phát, đặc biệt ở những phụ nữ mắc bệnh từ 2 lần trở lên trong khoảng thời gian từ 6 – 12 tháng.
  • Nếu không được điều trị, từ nhiễm trùng tiểu có thể gây nên nhiễm trùng thận cấp tính hoặc mạn tính khiến cho thận của người bệnh bị tổn thương vĩnh viễn.
  • Viêm đường tiết niệu khi mang thai là tình trạng bệnh lý nếu không được điều trị đúng cách, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm bể thận ở mẹ, nguy cơ sảy thai, sinh non; em bé nhẹ cân, nhiễm khuẩn sơ sinh…
  • Trẻ sơ sinh có thể bị nhẹ cân
  • Viêm niệu đạo tái phát gây hẹp niệu đạo, nhất là ở nam giới
  • Nhiễm trùng huyết và thậm chí là tử vong nếu thận bị viêm

Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

“Thuốc kháng sinh là phương pháp điều trị đầu tiên cho nhiễm trùng đường tiết niệu. Về đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu, các nhóm thuốc và thời gian dùng trong bao lâu còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và loại vi khuẩn được tìm thấy trong nước tiểu của người bệnh”, PGS Vũ Lê Chuyên chia sẻ.

Các phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ viêm nhiễm: 

Nhiễm trùng đơn giản

Các loại thuốc thường được khuyên dùng cho các trường hợp nhiễm trùng tiểu đơn giản bao gồm:

  • Trimethoprim / sulfamethoxazole (Bactrim, Septra…)
  • Fosfomycin (Monurol)
  • Nitrofurantoin (Macrodantin, Macrobid)
  • Cephalexin (Keflex)
  • Ceftriaxone

Nhóm thuốc kháng sinh được gọi là fluoroquinolones – chẳng hạn như ciprofloxacin (Cipro), levofloxacin và các loại khác – thường không được khuyến cáo cho các trường hợp nhiễm trùng đơn giản. Lý do là bởi rủi ro của chúng quá lớn. Trong một số trường hợp tình trạng nhiễm trùng diễn tiến phức tạp hoặc nhiễm trùng ở thận, bác sĩ có thể kê đơn thuốc fluoroquinolone, nếu không có lựa chọn điều trị nào khác.

Thông thường, các triệu chứng viêm do viêm sẽ giảm rõ ràng trong vài ngày sau khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh có thể phải tiếp tục dùng thuốc trong một tuần hoặc nhiều hơn.

Đối với tình trạng nhiễm trùng không biến chứng xảy ra khi người bệnh đang khỏe mạnh, bác sĩ có thể đề nghị một đợt điều trị kháng sinh ngắn hơn trong 1-3 ngày.

Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định dùng thêm thuốc giảm đau để giảm khó chịu cho người bệnh khi đi tiểu, nhờ làm tê bàng quang và niệu đạo.

Nhiễm trùng thường xuyên

Trong trường hợp bạn thường nhiễm trùng tiểu nhiều lần, các bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp điều trị chuyên biệt như:

  • Dùng kháng sinh liều thấp, có thể là 6 tháng hoặc lâu hơn
  • Một liều kháng sinh duy nhất sau khi quan hệ tình dục, nếu việc nhiễm trùng tiết niệu của bạn liên quan đến hoạt động tình dục
  • Liệu pháp estrogen nếu bạn mãn kinh

Nhiễm trùng nặng

Đối với người bị nhiễm trùng mức độ nặng, bạn có thể cần điều trị bằng những loại thuốc kháng sinh đã đề cập ở trên và tiêm tĩnh mạch tại bệnh viện.

Cách phòng tránh nhiễm khuẩn tiết niệu

Việc phòng bệnh bao giờ cũng đơn giản và hiệu quả hơn chữa bệnh. Vì thế, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau đây để làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Bổ sung nhiều chất lỏng cho cơ thể, đặc biệt là nước. Uống nước giúp làm loãng nước tiểu và giúp bạn đi tiểu thường xuyên hơn. Nhờ đó cho phép loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiết niệu một cách dễ dàng.
  • Dùng các thực phẩm có khả năng chống nhiễm khuẩn tiết niệu hiệu quả như nam việt quất, tỏi , sữa chua không đường, trái cây họ cam quýt, kiwi… để giúp cơ thể chống lại virus gây hại.
  • Vệ sinh vùng kín đúng bằng cách lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh (nhất là với phụ nữ) giúp ngăn vi khuẩn ở vùng hậu môn lây lan sang âm đạo và niệu đạo.
  • Ngay sau khi quan hệ tình dục, hãy đi tiểu và uống một cốc nước đầy để giúp loại bỏ vi khuẩn, phòng tránh tình trạng viêm đường tiết niệu sau quan hệ.
  • .Tránh các sản phẩm dành cho phụ nữ có khả năng gây kích ứng như xịt khử mùi, dung dịch vệ sinh có tính kháng khuẩn mạnh ở vùng sinh dục.
  • Thay đổi phương pháp ngừa thai vì màng film, bao cao su không được bôi trơn hoặc xử lý bằng chất diệt tinh trùng… đều có thể góp phần vào sự phát triển của vi khuẩn.

Viêm đường tiết niệu là bệnh gì và có nguy hiểm không?

Đường tiết niệu là hệ cơ quan chịu trách nhiệm lọc máu, hình thành và bài tiết nước tiểu cũng như các chất độc, các sản phẩm của chuyển hóa ra ngoài. 

VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Viêm đường tiết niệu là bệnh lý khá phổ biến và có thể điều trị khỏi hoàn toàn.

Phần mềm


Cách

Cách xử lý ban đầu khi bị chấn thương phần mềm

Khi phần mềm bị tổn thương, các mạch máu nuôi tổ chức đồng thời cũng bị tổn thương, gây chảy máu, dẫn đến tình trạng đau, phù nề, làm giảm hoặc mất chức năng vận động của chi.

Xử lý ban đầu chấn thương phần mềm ở tay và chân

Chấn thương phần mềm là chấn thương rất thường gặp do tai nạn giao thông, lao động hoặc bị té ngã. Chấn thương phần mềm cổ tay và chân hoặc cổ chân là những chấn thương thường gặp

Cần xử lý như thế nào khi bị chấn thương phần mềm?

Trong cuộc sống thì việc bất ngờ gặp phải các chấn thương phần mềm là điều khó tránh. Đặc biệt là với những người thường xuyên làm các công việc nặng nhọc, chơi thể thao, vận động mạnh,..

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC NÀO DỄ MẮC UNG THƯ THANH QUẢN?

Ung thư thanh quản là loại ung thư tương đối phổ biến. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở...

Các ung thư khác


CÁC

CÁC TRIỆU CHỨNG CẢNH BÁO UNG THƯ SỚM

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức và không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể..

Những loại bệnh ung thư thường gặp nhất

Bệnh ung thư gia tăng nhanh trong nhiều năm gần đây, trở thành gánh nặng đối với toàn xã hội, là mối đe dọa lớn đến sức khỏe của mỗi người.

Khái niệm ung thư là gì? Phân biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường

Ung thư có thể xuất hiện ở gần như bất kỳ đâu trong một ngàn tỷ tế bào của cơ thể. Bình thường, các tế bào lớn lên và phân chia để hình thành tế bào mới,

TẠI SAO UNG THƯ XƯƠNG THƯỜNG XUẤT HIỆN Ở NGƯỜI TRẺ TUỔI?

Ung thư xương xuất phát từ các loại tế bào của xương như tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn, tế bào mô liên kết của xương. Nhìn chung, ung thư xương hiếm...

Tin tức y học


IỐT

IỐT PHÓNG XẠ CHO UNG THƯ TUYẾN GIÁP DẠNG NHÚ SAU PHẪU THUẬT

Nếu bạn bị ung thư tuyến giáp thể nhú (còn được gọi là ung thư tuyến giáp dạng nhú) không lan rộng, và nếu khối u của bạn nhỏ, Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp thường đủ để loại bỏ ung thư khỏi cơ thể bạn.

NỔI HẠCH ĐỪNG CHỦ QUAN CÓ THỂ LÀ DI CĂN HẠCH CỔ DO UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Nếu ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ được phát hiện sớm và đáp ứng tốt với điều trị thì bệnh có thể chữa khỏi được hoặc có thể kéo dài tuổi thọ....

CẢNH BÁO: 4/1000 PHỤ NỮ MANG THAI BỊ MẮC BỆNH CƯỜNG GIÁP

Cường giáp khi mang thai có ảnh hưởng không nhỏ cho mẹ và bé. Để giúp tránh các biến chứng, điều trị cường giáp bằng Methimazole hoặc Propylthiouracil trong khi...

BƯỚU TUYẾN GIÁP | ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN GIÁP QUA NỘI SOI

Phương pháp nội soi tuyến giáp với những sáng tạo tuyệt vời, giảm tối đa chi phí, vật dụng, vật tư, hiệu quả cao, giảm nguy cơ, đem lại thẩm mỹ cao.

Hoạt động phòng khám


CẤY

CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm dưới 1% trong tổng số người bệnh mắc căn bệnh....

Dinh dưỡng


MÁCH

MÁCH BẠN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Bệnh nhân đang điều trị ung thư tuyến giáp với phương pháp phóng xạ sau phẫu thuật thường ảnh hưởng rất nhiều đến việc ăn uống. Bên cạnh việc khó khăn....

CÁCH NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Ung thư cổ tử cung là bệnh hay gặp ở phụ nữ lớn tuổi, đẻ nhiều, mức sống thấp, vệ sinh cá nhân và tình dục kém, quan hệ với nhiều bạn tình

CHỈ ÁP DỤNG ĐÚNG 2 BƯỚC SẼ NGĂN NGỪA ĐƯỢC BỆNH UNG THƯ: BẠN CÓ TIN?

Những thành công của y học hiện đại chống lại các bệnh nhiễm trùng, nguyên nhân chính gây tử vong trong quá khứ chủ yếu nhờ vào những biện pháp y tế công...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH

Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

Xét nghiệm


Các

Các xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm ung thư

Hiện nay trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, bệnh ung thư có tỷ lệ ngày càng tăng và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau các bệnh lý tim mạch.

XÉT NGHIỆM MÁU TỔNG QUÁT CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?

Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những xét nghiệm thường quy được chỉ định trong khám chữa bệnh, khám định kỳ hằng năm.

Xét nghiệm máu có thể biết được những bệnh gì ?

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm được chỉ định nhiều trong quy trình khám chữa bệnh. Trên cơ sở các chỉ số có được từ kết quả xét nghiệm,

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN

U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

Tuyển dụng