Hotline

0984363388

09/10/2021 - 11:43 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 61 Lượt xem

ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN BẰNG 131I - MIBG

phương pháp điều trị u tủy thượng thận bằng phóng xạ 131I

1. ĐẠI CƯƠNG U TỦY THƯỢNG THẬN

Bệnh được mô tả đầu tiên vào năm 1886. Tủy thượng thận được cấu tạo bởi các tế bào ưa sắc (bắt màu các muối crôm), trong lòng tế bào chứa nhiều hạt tiết trong đó tích tụ các catecholamin. U tủy thượng thận và u hạch cận giao cảm đều xuất phát từ loại tế bào này và phần lớn tổng hợp và bài tiết nor-epinephrin và/hoặc epinephrin, tuy nhiên 23% u cận giao cảm chỉ sản xuất dopamin. Hai loại tổn thương này thường được gọi chung với tên Pheochromocytoma do có biểu hiện lâm sàng và được điều trị như nhau.

Một đặc điểm căn bản của u tủy thượng thận là “nguyên tắc số 10”: 10% là ác tính, 10% có u ở 2 bên, 10% mang tính gia đình và 10% có u ở ngoài vị trí của tuyến thượng thận.

Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ khối u, nhưng trước đó phải được chuẩn bị bằng thuốc Phenoxybenzamin, có thể kết hợp với propanolol. Khi bệnh tái phát hoặc u đã di căn thì phương pháp điều trị được lựa chọn là sử dụng thuốc phóng xạ 131I-MIBG sau khi dùng các thuốc hạ huyết áp và cắt bỏ u.

2. NGUYÊN NHÂN U TỦY THƯỢNG THẬN

15-20% người bệnh tăng tiết catecholamin mang yếu tố di truyền và được biểu hiện trong các hội chứng tăng sinh nội tiết như MEN 2A, 2B.

3. CHẨN ĐOÁN U TỦY THƯỢNG THẬN

3.1. Lâm sàng

Tăng huyết áp gặp ở 80-90% người bệnh có pheochromocytoma (55% tăng huyết áp liên tục, chỉ có 45% tăng huyết áp cơn kịch phát) và lưu ý có 5-15% bệnh nhân không có dấu hiệu tăng huyết áp.

Tam chứng: nhức đầu, hồi hộp và vả mồ hôi là bệnh cảnh thường gặp.

Ngoài ra còn có các triệu chứng của tổn thương đáy mắt do tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đau ngực, buồn nôn, táo bón (có thể do phì đại trực tràng).

Tăng đường huyết, đái tháo đường, tăng can-xi máu, hiện tượng Raynauld và các dấu hiệu gây ra do u chèn ép cũng thường xảy ra.

3.2. Cận lâm sàng

- Định lượng trong nước tiểu: vanillylmandelic acid (VMA), Metanephrin.

- Định lượng trong huyết tương: metanephrin và normetanephrin tự do.

- Chẩn đoán định vị: bằng các xét nghiệm hình ảnh như chụp cắt lớp (CT), cộng hưởng từ (MRI), xạ hình với 123I-MIBG (hay 131I-MIBG).

3.3. Chẩn đoán xác định

Pheochromocytomas phải được nghĩ đến khi BN có ≥ một trong các dấu hiệu sau:

- Những cơn cường giao cảm.

- Tăng huyết áp kháng trị.

- Hội chứng mang tính gia đình gây tăng tiết catecholamin (như MEN2, NF1, VHL).

- Trong gia đình đã có người được chẩn đoán Pheochromocytoma.

- U tại tuyến thượng thận được phát hiện ngẫu nhiên.

- Tăng huyết áp và đái tháo đường.

- Khởi phát tăng huyết áp ở tuổi trẻ (<20 tuổi).

- Bệnh cơ tim dãn nở vô căn.

Khi đó phải làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và định vị tổn thương (đã đề cập ở phần trên).

3.4. Phân loại thể

Pheochromocytomas ở phụ nữ có thai: có thể gây tử vong cho cả mẹ lẫn thai nhi.

Nếu phát hiện u những tháng cuối của thai kỳ thì phải tiến hành 2 loại phẫu thuật cùng một lúc: phẫu thuật lấy thai và cắt bỏ u.

3.5. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh lý nội tiết: thiểu năng sinh dục nguyên phát (primary hypogonadism) như hội chứng tiền mãn kinh.

- Bệnh lý tim mạch: hạ huyết áp tư thế vô căn.

- Bệnh lý tâm thần: rối loạn hoảng sợ (panic disorder).

- Do thuốc: ngưng đột ngột các thuốc ức chế giao cảm.

- Bệnh lý thần kinh: hội chứng nhịp nhanh do thay đổi tư thế (postural orthostatic tachycardia syndrome).

- Bệnh tương bào.

4. ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN

4.1. Nguyên tắc chung

Phương pháp điều trị lý tưởng và được lựa chọn là phẫu thuật cắt bỏ u (tỉ lệ sống còn sau phẫu thuật là 98-100% tùy vào khả năng của phẫu thuật viên, bác sỹ gây mê và bác sỹ chuyên khoa nội tiết).

Dược chất phóng xạ được sử dụng đối với những trường hợp nghi ngờ ác tính hay tái phát sau phẫu thuật.

4.2. Chỉ định

- U tủy thượng thận ác tính.

- U hạch cận giao cảm ác tính (malignant paraganglioma).

- U nguyên bào thần kinh giai đoạn 3 và 4.

4.3. Chống chỉ định

Tuyệt đối:

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Ức chế tủy.

- Suy thận.

Tương đối: tăng huyết áp hay bệnh đi kèm chưa ổn định.

4.4. Các bước tiến hành

Chuẩn bị người bệnh:

- Phong bế tuyến giáp: dung dịch potassium iodid (KI) 100-200 mg/ngày (uống), một ngày trước điều trị và kéo dài 2 tuần sau đó.

- Phòng ngừa cơn tăng huyết áp: thuốc ức chế α và ức chế β.

- Một số thuốc cần ngưng trước đó 2 tuần: labetolol, reserpin, ức chế can-xi, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, ephedrin, amphetamin, dopamin và guanethidin.

Liều lượng 131I-MIBG:

- Liều cố định 100-300 mCi, truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút - 4 giờ, qua hệ thống truyền được che chắn phóng xạ an toàn. Có thể dùng ngay steroids, thuốc chống nôn và thuốc ức chế bơm proton để ngăn ngừa các tác dụng phụ.

- Có thể lập lại liều (nếu cần thiết) sau 4-5 tuần, tuy nhiên phần lớn các tác giả khuyên nên trì hoãn sau 3-6 tháng để đánh giá chính xác liều thuốc đã được dùng.

4.5. Biến chứng và xử trí

- Buồn nôn và nôn: thuốc chống nôn.

- Độc cho tủy xương gây giảm các tế bào máu, đặc biệt là giảm tiểu cầu.

- Suy thận tạm thời (hiếm gặp).

- Cơn tăng huyết áp (do phóng thích nhiều catecholamin): thuốc ức chế α.

- Biến chứng lâu dài có thể gặp là suy giáp (nếu phong bế tuyến giáp trước điều trị không tốt) và bất thường các tế bào máu do tổn thương tủy xương kéo dài.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO U TỦY THƯỢNG THẬN

1. Mai Thế Trạch - Nguyễn Thy Khuê: Nội tiết học đại cương; Bộ môn Nội tiết, trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.

2. Cumali Aktolun- Stanley J. Nuclear Medicine therapy, principles and clinical applications. GoldSmith Editors. (2013). P.76.

3. DeVita, Hellman, and Rosenberg‟s. (2008). Cancer Principles & Practice of Oncology, 8th Edition, (P.1697).

4. Hypertension in pheochromocytoma: characteristics and treatment. Endocrinol Metab Clin N Am 40. (2011), published by Elsevier Inc.

5. Williams Textbook of Endocrinology, 12th Edition, (2011). p.545.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ
Đa số ung thư vú xuất phát từ tế bào biểu mô tuyến vú, UTV nam chiếm 1%. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch...

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN
U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG
U máu nói chung được chia thành 3 loại: U máu dạng mao mạch hay dạng phẳng (Capillary hemangioma); U máu dạng chồi (Immature hemangioma); U máu dạng hang (Cavernous hemangioma)....

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P
Đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera) hay còn gọi là bệnh Vaquez, nguyên nhân chưa rõ, được xem là hậu quả của tình trạng loạn sản tế bào tuỷ xương tạo...

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I
Ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt, một tuyến trong hệ sinh dục nam. Ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm, tuy nhiên có...

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL
Ung thư tế bào gan (HCC: Hepato Cellular Carcinoma) là ung thư nguyên phát tại gan và là nguyên nhân gây tử vong được xếp hảng thứ 3 trong các bệnh ung thư. Tỉ lệ mắc...

XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL XUA TAN NỖI LO UNG THƯ GAN BẰNG 131I GẮN LIPIODOL
Tại Việt Nam, Ung thư biểu mô tế bào gan là bệnh phổ biến, ghi nhận ung thư tại Hà Nội giai đoạn 2001-2010, tỷ lệ mắc HCC chuẩn theo tuổi ở nam giới là 22,6/100.000...

9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh thường gặp ở các nước phát triển, là ung thư gây tử vong thứ 2 sau ung thư phổi. Tại Việt Nam bệnh đứng hàng thứ...

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ác tính phổ biến ở nước ta, nó đứng thứ 4 sau ung thư phổi, gan, vú. Là bệnh dễ di căn và có tỷ lệ tử vong cao. Biết...

Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG? Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG?
Trực tràng là đoạn cuối cùng của ruột già. Nó bắt đầu ở cuối đoạn cuối cùng của đại tràng và kết thúc khi nó đi đến đoạn ngắn, hẹp dẫn đến hậu...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn