Hotline

0984363388

08/07/2021 - 5:29 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 342 Lượt xem

UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

 Hiểu biết ung thư nội mạc tử cung

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

Ung thư nội mạc tử cung là loại ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở Mỹ với tỷ lệ mắc từ 10-20/100.000 người (chiếm 6% các ung thư ở nữ). Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2001-2004 ung thư nội mạc tử cung có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở Hà nội là 1,5/100.000 và ở thành phố Hồ Chí Minh là 2,7/100.000.

Bệnh gặp chủ yếu ở người đã mãn kinh (chiếm 75%) với đỉnh cao ở  khoảng tuổi 60-70. Hiếm gặp ở độ tuổi dưới 40 tuổi (5%). Nguy cơ tăng ở những người béo phì, có các chu kỳ kinh không phóng noãn. Phụ nữ chưa sinh đẻ, có kinh sớm, mãn kinh muộn, điều trị nội tiết thay thế bằng estrogen, mất cân bằng estrogen trong thời gian dài, dùng thuốc tamoxifen kéo dài đều làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung. Tiền sử mắc bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, ung thư đại tràng có nguy cơ cao hơn mắc ung thư nội mạc tử cung so với phụ nữ bình thường. Bên cạnh đó, tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, hội chứng Lynch II, ung thư nội mạc tử cung và ung thư vú cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Về mô bệnh học, ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung chiếm 90% ung thư thân tử cung. Tiên lượng của bệnh liên quan chặt chẽ tới giai đoạn và phân loại mô bệnh học của u.

2. LÂM SÀNG UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

2.1. Triệu chứng cơ năng

- Ra máu âm đạo bất thường là triệu chứng thường gặp trong ung thư nội mạc tử cung (75- 90%).

- Nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung ở bệnh nhân có ra máu âm đạo thay đổi theo độ tuổi. Theo các nghiên cứu tại Mỹ, độ tuổi dưới 45 tuổi có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung thấp hơn so với độ tuổi trên 45 tuổi. Nguy cơ mắc tăng dần sau độ tuổi này.

+ Ở bệnh nhân đã mãn kinh với triệu chứng ra máu âm đạo có 3-20% trường hợp là ung thư nội mạc tử cung; 5-15% trường hợp là quá sản nội mạc tử cung.

+ Từ 45 tuổi đến tuổi mãn kinh: ra máu âm đạo bất thường là ra ngoài chu kỳ kinh hoặc trong chu kỳ kinh nhưng có các đặc điểm kinh dày (chu kỳ nhỏ hơn 21 ngày), kinh nhiều (tổng số lượng trên 80ml), kinh kéo dài (trên 7 ngày). Những trường hợp ra máu âm đạo với 2 đặc điểm trên hoặc mất kinh hơn 6 tháng hoặc có kinh nhưng không phóng noãn đều phải nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung. Tỷ lệ gặp ung thư nội mạc tử cung ở độ tuổi 45-54 khoảng 19%.

+ Dưới 45 tuổi: những trường hợp ra máu bất thường dai dẳng, ra máu bất thường ở những phụ nữ béo phì và thường xuyên có vòng kinh không phóng noãn (cả 2 trường hợp này đều tăng thời gian cơ thể tiếp xúc với oestrogen), ra máu nhưng dùng thuốc không đỡ hoặc ra máu bất thường ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao (ví dụ hội chứng Lynch). Tỷ lệ gặp ung thư nội mạc tử cung ở độ tuổi 35-44 tuổi khoảng 6%.

+ Phần lớn các trường hợp ra máu âm đạo bất thường là do các bệnh lành tính. Tuy nhiên, các trường hợp ra máu bất thường nêu trên đặc biệt là ra máu bất thường sau mãn kinh phải được làm xét nghiệm loại trừ ung thư nội mạc tử cung.

2.2. Triệu chứng thực thể

- Khám tiểu khung nhằm xác định: kích thước, độ di động và trục tử cung. Những thông tin này sẽ giúp thầy thuốc tránh những biến chứng khi sinh thiết nội mạc tử cung (ví dụ thủng tử cung). Các trường hợp khám có tử cung to, cố định thường là u xơ tử cung hoặc các u ác tính vùng tiểu khung mà thầy thuốc cần làm các xét nghiệm khác để chẩn đoán.

- Khám tiểu khung còn giúp xác định vị trí chảy máu từ buồng tử cung hoặc nguyên nhân chảy máu (ví dụ: u xơ tử cung).

- Khám tiểu khung còn giúp lên kế hoạch điều trị. Ví dụ: một tử cung to, cố định sẽ gây khó khăn khi cắt tử cung toàn bộ, mổ mở sẽ thuận lợi hơn mổ nội soi.

3. CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

3.1. Chẩn đoán hình ảnh

- Siêu âm ổ bụng: phát hiện di căn gan, các tạng khác trong ổ bụng.

- Siêu âm đầu dò âm đạo: để đo độ dày nội mạc tử cung, ở phụ nữ đã mãn kinh nếu chiều dày nội mạc ở ngưỡng < 4 mm thì có thể trì hoãn việc sinh thiết nội mạc tử cung. Siêu âm đầu dò nên được thực hiện vào ngày 4,5,6 sau sạch kinh vì thời điểm này nội mạc tử cung là mỏng nhất. Hiện nay cũng chưa có giá trị ngưỡng của chiều dày nội mạc ở phụ nữ còn kinh. Việc đánh giá ở phụ nữ còn kinh phải kết hợp với đặc điểm chảy máu và kết quả khám lâm sàng.

- Chụp MRI tiểu khung: có giá trị đánh giá di căn hạch chậu bịt (tốt hơn so với CT và PET/CT).

3.2. Phiến đồ âm đạo

Những trường hợp có bất thường trên phiến đồ âm đạo dưới đây cần phải nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung và làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán xác định.

- Có tế bào ung thư biểu mô tuyến: u nguyên phát có thể ở ống cổ tử cung hoặc nội mạc tử cung.

- Có các tế bào tuyến không điển hình.

- Có tế bào nội mạc tử cung trên phiến đồ âm đạo ở những phụ nữ có nguy cơ ung thư nội mạc tử cung cũng cần làm xét nghiệm loại trừ ung thư nội mạc tử cung.

3.3. Xét nghiệm máu

- Beta HCG: cần làm cho những phụ nữ nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung còn trong độ tuổi sinh đẻ. Mục đích nhằm loại trừ nguyên nhân ra máu do thai sản và an toàn khi sinh thiết nội mạc tử cung.

- Làm công thức máu và đông máu cơ bản: để kiểm tra mức độ thiếu máu và kiểm tra chức năng đông máu trước khi sinh thiết nội mạc tử cung.

3.4. Sinh thiết nội mạc tử cung

- Là xét nghiệm thường quy cho tất cả các phụ nữ nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung, được thực hiện nhiều hơn thủ thuật nạo buồng tử cung.

- Nạo buồng tử cung được chỉ định khi:

+ Chảy máu mức độ nhiều.

+ Không chịu được thủ thuật sinh thiết nội mạc tử cung.

+ Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung rất cao (ví dụ: hội chứng Lynch).

+ Sinh thiết nội mạc tử cung lần thứ 2 mà vẫn cho bệnh phẩm quá bé.

- Nên soi buồng tử cung trước khi nạo để định vị tổn thương.

3.5. Mô bệnh học

Ung thư nội mạc tử cung có 2 type mô bệnh học:

- Type 1: ung thư dạng nội mạc tử cung (độ mô học 1 và 2), chiếm 80%, có thụ thể estrogen dương tính, thường có tiên lượng tốt.

- Type 2: gồm ung thư dạng nội mạc tử cung độ mô học 3 và không phải dạng nội mạc tử cung (tế bào sáng, vảy, chuyển tiếp, chế nhày, dạng thanh mạc, dạng nguyên thủy (mesonephric) và không biệt hóa). Loại này thụ thể estrogen âm tính, tiên lượng xấu.

3.6. Các xét nghiệm khác

- Định lượng CA 125: có ích trong chẩn đoán giai đoạn. Khi CA 125 > 40 U/ml thì 75%-80% trường hợp có di căn hạch vùng.

- Các xét nghiệm gen: những ung thư nội mạc tử cung có tiền sử gia đình gợi ý hội chứng Lynch cần làm xét nghiệm gen để chẩn đoán chắc chắn. Ung thư nội mạc tử cung có liên quan chặt chẽ với đột biến gen MSH6.

4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

Chẩn đoán xác định ung thư nội mạc tử cung dựa vào kết quả giải phẫu bệnh lấy từ sinh thiết nội mạc tử cung/nạo buồng tử cung.

Đôi khi ung thư nội mạc tử cung được phát hiện dựa vào kết quả sinh thiết tức thì trong mổ hoặc kết quả giải phẫu bệnh sau khi cắt tử cung vì một bệnh lành tính.

5. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

Ung thư nội mạc tử cung cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

- Các bệnh gây ra máu bất thường từ buồng tử cung: Ra máu liên quan thai sản.

Ra máu liên quan kinh nguyệt: vòng kinh không phóng noãn, kinh nguyệt không đều thời tiền mãn kinh, rối loạn nội tiết (cường hoặc suy giáp, Cushing,...)

Bất thường giải phẫu: polyp, u xơ tử cung...

Ung thư vòi trứng, ung thư nguyên bào nuôi, buồng trứng. Các thuốc tránh thai, hormone thay thế sau mãn kinh.

U nang buồng trứng vỡ.

- Các nguyên nhân khác có kết quả phiến đồ âm đạo bất thường: u lành tính nội mạc tử cung hoặc cổ tử cung.

6. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng giúp chẩn đoán giai đoạn và là phương pháp điều trị chính.

Phẫu thuật áp dụng cho tất cả bệnh nhân là cắt tử cung toàn bộ (týp I) và hai phần phụ. Chỉ cắt tử cung týp II khi u xâm lấn cổ tử cung vì có nguy cơ cắt u R1.

Sau khi cắt tử cung toàn bộ, bắt buộc phải bổ đôi tử cung để đánh giá mức độ xâm lấn các lớp thành tử cung cũng như cổ tử cung và âm đạo. Sinh thiết tức thì nếu đại thể không chắc chắn là có xâm lấn hay không. Đánh giá đại thể (có kết hợp sinh thiết tức thì) rất quan trọng giúp quyết định việc vét hạch chậu bịt và hạch cạnh động mạch chủ. Việc vét hạch không chỉ có ý nghĩa điều trị mà còn góp phần đánh giá giai đoạn bệnh. Giới hạn vét được khuyến cáo: bên phải là vùng tổ chức mỡ phủ và xung quanh tĩnh mạch chủ dưới từ nguyên ủy động mạch mạc treo tràng dưới tới giữa động mạch chậu gốc phải, bên trái là vùng tổ chức mỡ giữa động mạch chủ bụng với niệu quản trái từ động mạch mạc treo tràng dưới tới giữa động mạch chậu gốc trái.

Dựa vào đánh giá đại thể ngay trong mổ (giai đoạn FIGO) và thông tin trước mổ (loại mô học, độ mô học) người ta phân ra 3 nhóm ung thư nội mạc tử cung: nguy cơ tái phát thấp, trung bình và cao. Chiến lược điều trị của 3 nhóm là khác nhau.

 

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

CÁCH NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÁCH NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Ung thư cổ tử cung là bệnh hay gặp ở phụ nữ lớn tuổi, đẻ nhiều, mức sống thấp, vệ sinh cá nhân và tình dục kém, quan hệ với nhiều bạn tình

QUY TRÌNH KHÁM PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ CỔ TỬ CUNG VÀ THÂN TỬ CUNG TẠI THÁI NGUYỄN CLINIC QUY TRÌNH KHÁM PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ CỔ TỬ CUNG VÀ THÂN TỬ CUNG TẠI THÁI NGUYỄN CLINIC
Ung thư cổ tử cung có liên quan trực tiếp với nhiễm vi rút sinh u nhú ở người, những tổn thương viêm nhiễm mãn tính tới tổn thương loạn sản trong biểu mô,...

CHƯA QUAN HỆ TÌNH DỤC CÓ NÊN KHÁM SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG ? CHƯA QUAN HỆ TÌNH DỤC CÓ NÊN KHÁM SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG ?
Ung thư cổ tử cung là ung thư phổ biến ở phụ nữ trên thế giới. Bệnh hay gặp ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Theo Globocan 2018, tại Việt Nam...

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG CÓ DI TRUYỀN KHÔNG? UNG THƯ BUỒNG TRỨNG CÓ DI TRUYỀN KHÔNG?
Ung thư buồng trứng là ung thư phổ biến đứng hàng thứ bảy ở nữ giới, cao nhất ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam có khoảng 1500 trường hợp mới mắc,...

PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ BUỒNG TRỨNG | DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ BUỒNG TRỨNG | DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH
Ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở giai đoạn sớm có thể chỉ cần phẫu thuật là đủ.Tuy nhiên, mục tiêu của khám phát hiện sớm ung thư buồng trứng, các...

CỔ TỬ CUNG: CHỊ EM ĐÃ HIỂU VỀ CƠ THỂ MÌNH ? CỔ TỬ CUNG: CHỊ EM ĐÃ HIỂU VỀ CƠ THỂ MÌNH ?
Cổ tử cung là phần xơ cơ thấp của than tử cung, có hình trụ hoặc hình nón, dài 3 đến 4 cm, đường kính 2,5 cm. Được nâng đỡ bởi dây chằng chính (cardinal) và...

UNG THƯ ÂM HỘ: TRẺ HÓA DO LỐI SỐNG, TÌNH DỤC KHÔNG AN TOÀN | HÚT THUỐC UNG THƯ ÂM HỘ: TRẺ HÓA DO LỐI SỐNG, TÌNH DỤC KHÔNG AN TOÀN | HÚT THUỐC
Ung thư âm hộ là một loại ung thư tương đối hiếm gặp ảnh hưởng đến âm hộ, cơ quan sinh dục ngoài bảo vệ hệ thống sinh sản của người phụ nữ. Nó rất...

BÁCH KHOA TOÀN THƯ VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG BÁCH KHOA TOÀN THƯ VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Theo thống kê của tổ chức ý tế cho thấy khoảng 90% chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đi thăm khám đều phát hiện bị mắc bệnh phụ khoa. Trong đó ung thư...

U XƠ TỬ CUNG YẾU TỐ DẪN ĐẾN VÔ SINH, SẢY THAI U XƠ TỬ CUNG YẾU TỐ DẪN ĐẾN VÔ SINH, SẢY THAI
U xơ tử cung là những khối u lành tính được tạo thành từ các tế bào cơ trơn và mô liên kết sợi. Chúng phát triển trong tử cung. Người ta ước tính rằng 70-80%...

CẢNH BÁO: PHỤ NỮ ĐỘC THÂN CÓ NGUY CƠ U XƠ TỬ CUNG CAO | HƯỚNG ĐIỀU TRỊ CẢNH BÁO: PHỤ NỮ ĐỘC THÂN CÓ NGUY CƠ U XƠ TỬ CUNG CAO | HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
Theo nghiên cứu, bệnh u xơ tử cung được phát hiện nhiều nhất ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 45 tuổi. Trong đó khoảng 20% phụ nữ trên 35 tuổi có khối u...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn