Hotline

0984363388

11/09/2021 - 10:36 PMThs.Bs Nguyễn Văn Thái 46 Lượt xem

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 131I GẮN LIPIODOL

Ung thư gan nguyên phát và 131I

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ NGUYÊN PHÁT

Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là bệnh lý ác tính của tế bào gan, hiện nay HCC là nguyên nhân đứng hàng thứ ba gây tử vong vì ung thư trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc HCC là cao nhất ở châu Á và châu Phi, nơi có tỉ lệ mắc viêm gan vi rút B và C cao.

Tại Việt Nam, HCC là bệnh phổ biến, ghi nhận ung thư tại Hà Nội giai đoạn 2001-2010, tỷ lệ mắc HCC chuẩn theo tuổi ở nam giới là 22,6/100.000 dân, đứng hàng thứ 3; Ở nữ giới là 6,3/100.000 dân, đứng hàng thứ 8.

2. NGUYÊN NHÂN UNG THƯ NGUYÊN PHÁT

Nguyên nhân của bệnh liên quan rõ rệt với viêm gan vi rút B, viêm gan vi rút C cũng như với bệnh lý xơ gan do rượu. Ngoài ra còn có một số yếu tố nguy cơ khác như nhiễm độc tố aflatoxin, dioxin.

3. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ NGUYÊN PHÁT

3.1. Chẩn đoán xác định

3.1.1. Lâm sàng

a. Cơ năng:

Giai đoạn sớm hầu như không có triệu chứng. Muộn hơn có thể gặp: mệt mỏi, chán ăn, đau tức bụng vùng hạ sương phải, đầy bụng, chậm tiêu, vàng da…

b. Khám lâm sàng:

- Khám tổng thể, đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vàng da niêm mạc.

- Khám bụng, chú ý có sờ thấy gan to, u gan hay không.

Một số triệu chứng có thể gặp ở giai đoạn muộn: sẩn ngứa, vàng da, lách to, giãn tĩnh mạch, chảy máu, suy kiệt, cổ trướng, gan to, sao mạch, phù mềm…

c. Hỏi tiền sử:

- Nhiễm vi rút viêm gan B hay vi rút viêm gan C, hay cả hai.

- Truyền máu hay từng sử dụng kim tiêm chung với người khác.

- Sử dụng rượu, bia (số lượng, tần suất, thời gian,…).

- Tiếp xúc với các loại độc tố hay hóa chất (loại, thời gian tiếp xúc,…).

- Các bệnh lý khác đi kèm.

3.1.2. Cận lâm sàng

- Công thức máu: giảm hemoglobin có thể liên quan đến chảy máu giãn tĩnh mạch hoặc từ các vị trí khác. Giảm tiểu cầu: Số lượng tiểu cầu dưới 100.000 / ml.

- Giảm natri huyết thường gặp ở những bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng và có thể là dấu hiệu của bệnh gan tiến triển.

- Tăng creatinine huyết thanh có thể do bệnh lý thận hoặc hội chứng gan thận.

- Kéo dài PT / INR, thời gian prothrombin giảm trong xơ gan, suy giảm chức năng gan.

- Tăng men gan (AST/ALT) do viêm gan vi rút, rượu hoặc nguyên nhân khác.

- Tăng bilirubin thường gặp do bệnh gan tiến triển.

- Hạ đường huyết có thể do bệnh gan giai đoạn cuối (không có tích trữ glycogen).

- Xét nghiệm HBsAg / anti-HBc, anti-HCV đánh giá tình trạng nhiễm vi rút HBC, HCV.

- Tăng sắt bão hòa (> 50%) - tiềm ẩn bệnh hemochromatosis.

- Tăng calci máu - tuyến cận giáp tăng sản xuất hormon có thể gặp trong khoảng 5-10% bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan.

- Albumin giảm trong xơ gan, suy gan.

- Xét nghiệm Alpha -fetoprotein (AFP) thường tăng cao trong các trường hợp ung thư gan nguyên phát . Khi AFP ≥400 ng/ml kết hợp hình ảnh CT hoặc MRI điển hình có thể chẩn đoán xác định HCC.

- Siêu âm: xác định số lượng, vị trí, kích thước u gan, tính chất xâm lấn. Siêu âm Doppler giúp phát hiện huyết khối tĩnh mạch cửa.

- Chụp CT, MRI gan: giúp phát hiện u nguyên phát, các tổn thương di căn và huyết khối tĩnh mạch cửa. CT có độ nhạy 68% và độ đặc hiệu khoảng 93% với MRI độ nhạy 81% và độ đặc hiệu khoảng 85% với u gan nguyên phát.

- Chụp xạ hình - SPECT gan với 99mTc-Sulfur Colloid: hình ảnh khối choán chỗ trong gan.

- Chụp xạ hình xương với 99mTc-MDP: phát hiện các tổn thương di căn

xương.

- Chụp PET /CT: hình ảnh không đặc hiệu cho ung thư gan nguyên phát , nhưng rất có giá trịtrong phát hiện các tổn thương di căn trong toàn bộ cơ thể . Các vị trí di căn thường gặp là phổi, tuyến thượng thận, xương, ổ bụng, não…

- Nội soi ổ bụng khi cần để phát hiện các tổn thương và tiến hành sinh thiết

- Sinh thiết u gan dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT để xét nghiệm mô bệnh học xác định chẩn đoán, khi cần.

3.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:

Chẩn đoán xác định HCC khi có một trong ba tiêu chuẩn sau:

- Có bằng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư tế bào gan nguyên phát.

- Hình ảnh điển hình* trên CT bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) bụng có cản từ + AFP ≥ 400 ng/ml.

- Hình ảnh điển hình* trên CT bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) bụng có cản từ + AFP tăng cao nhưng chưa đến 400 ng/ml + có nhiễm vi rút viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết.

- Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn nói trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định.

3.2. Chẩn đoán giai đoạn

Phân loại TNM (AJCC 2010):

-Khối u nguyên phát (T):

+ T1 - Khối u không xâm lấn mạch máu

+ T2 - Khối u xâm lấn mạch máu hoặc các khối u kích thước nhỏ hơn 5 cm

+ T3 - Nhiều khối u lớn hơn 5 cm hoặc khối u liên quan đến một nhánh lớn của tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch gan.

+ T4 - Khối u xâm lấn trực tiếp của các cơ quan lân cận khác ngoài túi mật hoặc thủng nội tạng màng bụng.

-Tình trạng hạch vùng (N):

+ N0 - Không có di căn hạch

+ N1 - Di căn hạch

-Di căn xa (M):

+ M0 - Không có di căn xa

Phân loại giai đoạn theo TNM

- Giai đoạn I: T1, N0, M0

- Giai đoạn II: T2, N0, M0

- Giai đoạn IIIA: T3, N0, M0

- Giai đoạn IIIB: T4, N0, M0

- Giai đoạn IIIC: Bất kỳ T, N1, M0

- Giai đoạn IV: Bất kỳ T, Bất kỳ N, M1

3.3. Phân chia giai đoạn bệnh:

        

(PS: Performance Status): chỉ số toàn trạng theo ECOG 

- Hệ thống điểm Child-Pugh đánh giá chức năng gan: 

                                   

                   (INR: International Normalised Ratio)

              

- Chỉ số đánh giá hoạt động cơ thể (Eastern Cooperative Oncology Group: ECOG)

ECOG mức 0: không triệu chứng, hoạt động bình thường

ECOG mức 1: có triệu chứng nhưng vẫn đi lại tương đối bình thường

ECOG mức 2: có triệu chứng, nằm giường bệnh, <50% thời gian trong ngày

ECOG mức 3: có triệu chứng, nằm giường bệnh >50% thời gian trong ngày

ECOG mức 4: nằm liệt giường.

3.4. Chẩn đoán phân biệt

- U máu ở gan (hemangioma): khối u tăng quang dần từ thì động mạch gan đến thì chậm, không có hiện tượng thoát thuốc, AFP bình thường, có thể có hoặc không nhiễm vi rút viêm gan B hay C.

- Các u lành ở gan (adenoma, tăng sinh dạng nốt, áp xe gan, nốt vôi hóa ở gan,…): hình ảnh không điển hình, chủ yếu xác định nhờ MRI hoặc sinh thiết gan.

- Ung thư đường mật trong gan: tăng quang không đồng đều, không có hiện tượng thoát thuốc, dấu ấn ung thư CA 19.9 tăng cao.

- Di căn gan của các ung thư khác (ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư vú,…): hình ảnh tăng quang viền, các dấu ấn ung thư tương ứng tăng cao, có tổn thương nguyên phát, …

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 131I

4.1. Nguyên tắc chung

Bơm dược chất phóng xạ 131I-Lipiodol qua ống thông (catheter) vào động mạch nhánh nuôi khối u gan. Phức hợp dược chất phóng xạ lipiodol này có cấu trúc phân tử lớn đến tổ chức ung thư, lưu lại đó nhiều mà thoát ra rất ít. Tia bêta từ các hạt nhân phóng xạ 131I sẽ tiêu diệt các tế bào bệnh. Đồng thời ở thời điểm đó, liều phóng xạ tối đa đối với tổ chức gan lành, phổi, tuỷ xương ở mức cho phép và chấp nhận được.

4.2. Chỉ định

Người bệnh có chẩn đoán xác định ung thư gan nguyên phát không còn chỉ định phẫu thuật.

4.3. Chống chỉ định

a) Chống chỉ định tuyệt đối

- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

- Thời gian sống thêm ít hơn 1 tháng

- Tiền hôn mê gan

- Ung thư gan giai đoạn cuối

- Dị ứng với thuốc cản quang.

b) Chống chỉ định tương đối

- Không thể cách ly người bệnh

- Rối loạn đông máu không kiểm soát được

- Suy thận cấp hoặc mãn tính với mức lọc cầu thận < 30ml/phút.

4.4. Các bước tiến hành

- Chuẩn bị người bệnh: các thầy thuốc cần giải thích những lợi ích có thể mang lại do được điều trị bằng phương pháp này, thông báo các tai biến và tác dụng phụ có thể có của việc bơm thuốc vào động mạch gan. Người bệnh phải đồng ý và ký cam kết xin được điều trị bằng phương pháp này.

- Bác sỹ điện quang can thiệp thực hiện chụp động mạch gan. Bác sỹ Y học hạt nhân làm kỹ thuật can thiệp trực tiếp bơm thuốc phóng xạ chậm qua ống thông vào động mạch gan tới động mạch nuôi u.

- Liều điều trị trung bình là 2,22 GBq (60 mCi).

+ Đánh giá kết quả

+ Giảm kích thước khối u,

+ Thời gian sống thêm

+ Các tác dụng phụ toàn thân cũng như tại chỗ

+ Xét nghiệm: men gan sau 24 giờ, 1 tuần, 1 tháng hoặc 3 tháng; nồng độ AFP

- Về an toàn phóng xạ: người bệnh cần cách ly 1-2 tuần. Tránh mang thai trong thời gian ít nhất là 4 tháng từ khi điều trị.

4.5. Biến chứng và xử trí

- Biến chứng  sớm: sốt (29%), đau vị trí tiêm (12,5%), viêm phổi cấp (0,5%). Xử trí: hạ sốt, giảm đau, corticoid, kháng sinh.

- Biến chứng muộn: Hạ bạch cầu vừa và nặng. Xử trí: kháng sinh, corticoid, thuốc kích bạch cầu.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

1. Mai Trọng Khoa. (2012). Y học hạt nhân. Sách dùng cho sau đại học. Nhà xuất bản Y học.

2. EANM procedure giudeline for the treatment of liver cancer with intra-arterial radioactive compounds (2011).

3. Aktolun, Cumali; Goldsmith, Stanley J. (2013). Nuclear Medicine Therapy:Principles and Clinical Applications. p177.

4. NCCN Guidelines version 2.2013 Hepatobiliary Cancers.

Đánh giá: 

Điểm 0 /5 dựa vào 0 đánh giá
Gửi đánh giá của bạn về bài viết:    Gửi đánh giá
Tin liên quan

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TIÊN TIẾN TRONG UNG THƯ VÚ
Đa số ung thư vú xuất phát từ tế bào biểu mô tuyến vú, UTV nam chiếm 1%. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch...

SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN SỬ DỤNG 90Y - IBRITUMOMAB ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODKIN
U lympho ác tính không Hodgkin (NHL: Non Hodgkin Lymphoma) là nhóm bệnh ác tính của tổ chức lympho, biểu hiện có thể tại hạch hoặc ngoài hạch. Việt Nam và nhiều nước...

U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG U TỦY THƯỢNG THẬN CÓ NGUY HIỂM ? | 131I-MIBG
Tủy thượng thận được cấu tạo bởi các tế bào ưa sắc (bắt màu các muối crôm), trong lòng tế bào chứa nhiều hạt tiết trong đó tích tụ các catecholamin. U tủy...

DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG DÁN 32P ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG
U máu nói chung được chia thành 3 loại: U máu dạng mao mạch hay dạng phẳng (Capillary hemangioma); U máu dạng chồi (Immature hemangioma); U máu dạng hang (Cavernous hemangioma)....

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG PHOSPHO 32P
Đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera) hay còn gọi là bệnh Vaquez, nguyên nhân chưa rõ, được xem là hậu quả của tình trạng loạn sản tế bào tuỷ xương tạo...

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬT CẤY HẠT PHÓNG XẠ 125I
Ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt, một tuyến trong hệ sinh dục nam. Ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm, tuy nhiên có...

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE-LIPIODOL
Ung thư tế bào gan (HCC: Hepato Cellular Carcinoma) là ung thư nguyên phát tại gan và là nguyên nhân gây tử vong được xếp hảng thứ 3 trong các bệnh ung thư. Tỉ lệ mắc...

9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9 CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh thường gặp ở các nước phát triển, là ung thư gây tử vong thứ 2 sau ung thư phổi. Tại Việt Nam bệnh đứng hàng thứ...

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ác tính phổ biến ở nước ta, nó đứng thứ 4 sau ung thư phổi, gan, vú. Là bệnh dễ di căn và có tỷ lệ tử vong cao. Biết...

Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG? Y HỌC ĐÃ CHỮA KHỎI UNG THƯ TRỰC TRÀNG?
Trực tràng là đoạn cuối cùng của ruột già. Nó bắt đầu ở cuối đoạn cuối cùng của đại tràng và kết thúc khi nó đi đến đoạn ngắn, hẹp dẫn đến hậu...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN ĐỂ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG GÕ CỬA GIA ĐÌNH BẠN
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (10%)...

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LỖ MŨI HẠT CHANH
Người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thường có trụ mũi ngắn, sống mũi thấp, tẹt; lỗ mũi rộng, hếch, điều này khiến cấu tạo khuôn mặt mất...

UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP UNG THƯ TUYẾN GIÁP ĂN GÌ | DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể sống chung đến già nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh và lựa chọn thực phẩm đúng, đủ. Mời bạn đọc theo dõi...

PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3 PHẪU THUẬT CẮT U NANG KHE MANG THỨ 2 VÀ THỨ 3
Phẫu thuật viên chuyên khoa đầu cổ, có kiến thức vững vàng về giải phẫu sinh lý chức năng vùng cổ. Cần một phẫu thuật viên và một phụ mổ có kinh nghi...

PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT PHẪU THUẬT VÉT HẠCH CỔ TRIỆT CĂN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ MẶT
Trong điều trị ung thư nói chung, ung thư đầu mặt cổ nói riêng. Vấn đề vét hạch cổ đóng một vai trò quan trọng trong chu trình điều trị. Sự xâm lấn hạch cổ...

PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SINH THIẾT HẠCH CỔ ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Là phẫu thuật lấy bỏ 1 hạch vùng cổ để điều trị hay chẩn đoán giải phẫu bệnh trong các trường hợp ung thư nguyên phát chưa xác định hoặc chưa xuất hiện...

TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM TỪ TRÁI TIM ĐẾN TRÁI TIM
Cảm ơn bác sĩ và đội ngũ ekip mổ của bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đã cho mình tìm lại ánh sáng ở cuối đường hầm. Cảm ơn vì đã luôn tạo cho mình động...

Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi? Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?
Khi nào cần tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở người trẻ tuổi?

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA VIÊM GAN B BIẾN CHỨNG XƠ GAN, TỪNG CHỮA NHIỀU NƠI THẤT BẠI

 Địa chỉ:

Số 251 đường Thanh Niên, TP.Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Bệnh Viện ung bướu Hưng việt - số 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 0984363388

Email: bacsithaiubqd@gmail.com

Fanpage

 

Bản quyền thuộc về PHẪU THUẬT UNG THƯ | CHUYÊN GIA TẠO HÌNH VÀ THẨM MỸ | Thiết kế bởi: Hpsoft.vn